Giới thiệu về Công văn số 342/TCT-PCCS
Công văn số 342/TCT-PCCS là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp và trả lời các câu hỏi đối thoại liên quan đến lĩnh vực thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người nộp thuế và tạo sự đồng thuận, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 342/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời câu hỏi đối thoại.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Giải đáp các vướng mắc pháp lý, quy trình thủ tục thuế phát sinh từ thực tế quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung khái quát Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo thông tin trích xuất, phần đầu của văn bản tập trung vào việc thiết lập cơ sở pháp lý và phạm vi giải quyết các câu hỏi đối thoại:
- Bối cảnh và căn cứ pháp lý: Xác định các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành làm căn cứ để Tổng cục Thuế đưa ra câu trả lời. Phần này nêu rõ lý do tổ chức đối thoại và tổng hợp các nhóm câu hỏi từ phía người nộp thuế.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4): Xác định giới hạn các chuyên đề thuế được giải đáp trong văn bản, đối tượng áp dụng hướng dẫn (bao gồm các cục thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân nộp thuế có liên quan). Các điều khoản đầu này giúp định hình khung pháp lý để người đọc dễ dàng tra cứu các câu hỏi theo đúng thẩm quyền và lĩnh vực chuyên môn.
Lưu ý: Do giới hạn của dữ liệu trích xuất hiện tại, các nội dung trả lời chi tiết cho từng câu hỏi cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ. Người nộp thuế và cán bộ thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 342/TCT-PCCS để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 342/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Căn cứ đề nghị giải đáp vướng mắc về hóa đơn, chứng từ tại hội nghị đối thoại với doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh Phú Thọ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu 1: Công ty chè Phú Thọ đề nghị Tổng cục Thuế cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu căn cứ vào Invoice (hóa đơn thương mại) do doanh nghiệp phát hành theo bộ chứng từ xuất khẩu làm căn cứ kê khai, quyết toán thuế đầu ra mà không phải viết hóa đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành.
Trả lời: Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn thì:
"1.1- Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
1.2- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định…"
"Hóa đơn hợp pháp cần có đủ các điều kiện sau:
- Sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi (đóng dấu), tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 (liên giao cho khách hàng) của từng số hóa đơn ngay tại cơ quan Thuế.
- Hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in được cơ quan Thuế có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, đã đăng ký sử dụng theo quy định.
- Hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Tờ hóa đơn giao cho khách hàng phải là bản gốc (liên 2)".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, để thuận lợi cho việc lập hóa đơn, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa đăng ký tự in hóa đơn xuất khẩu (tiếng Việt – Anh) với cơ quan thuế để làm cơ sở và căn cứ kê khai, quyết toán thuế đầu ra.
Câu 2: Công ty Cổ phần Thành Trung và DNTN Thủy Chính có kiến nghị cần giảm bớt thủ tục cho doanh nghiệp đã đăng ký, kê khai mua hóa đơn các lần trước.
Trả lời: Căn cứ Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn thì doanh nghiệp đã kê khai mua hóa đơn các lần trước thì các lần tiếp theo nộp cho cơ quan thuế các giấy tờ sau:
"- Đối với tổ chức kinh doanh: Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký, trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được tổ chức kinh doanh cử đi mua hóa đơn, số lượng hóa đơn xin mua.
- Đối với hộ kinh doanh: đơn xin mua hóa đơn, trong đơn phải ghi rõ họ tên chủ hộ kinh doanh, số chứng minh thư nhân dân, địa chỉ kinh doanh, số lượng hóa đơn xin mua. Nếu chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho người khác phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật. Giấy ủy quyền phải ghi rõ họ tên, số chứng minh thư nhân dân của người được ủy quyền.
- Sổ mua hóa đơn đã được cơ quan thuế cấp.
Người được tổ chức kinh doanh giới thiệu đến mua hóa đơn, chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền, đến mua hóa đơn phải xuất trình cho cơ quan thuế chứng minh thư nhân dân bản chính (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật)".
Các giấy tờ quy định khi mua hóa đơn lần 2 đã được sửa đổi theo hướng đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
Câu 3: XNTN may Sang Nhung: Khi mua hóa đơn phải kèm theo báo cáo sử dụng hóa đơn đó nội dung là đã sử dụng trong khi đến ngày 10 của tháng trước đã kê khai hóa đơn đó hết rồi. Vì vậy, DN thấy rằng cơ quan thuế có thể bỏ qua một lần kê khai báo cáo hóa đơn để tiện cho việc mua hóa đơn một cách thuận tiện.
Trả lời: Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại điểm 1.2 Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. Theo đó, khi mua hóa đơn tổ chức, hộ kinh doanh không phải kèm theo báo cáo sử dụng hóa đơn.
Câu 4: DNTN Hải Đăng: Nên cải tiến việc bán hóa đơn cho đơn vị, vì khi mua hóa đơn đơn vị phải đem hóa đơn đang sử dụng mà phải hết đến tờ cuối cùng mới được mua, phải có xác nhận của cán bộ chuyên quản về tình hình không nợ thuế, phải báo cáo sử dụng từ ngày 01 của tháng xin mua cho đến ngày cuối cùng, làm như vậy nếu trùng vào hai ngày nghỉ cuối tuần mà đơn vị chỉ còn 1, 2 số là gặp trở ngại không có hóa đơn viết cho khách hàng.
Trả lời: Căn cứ tại điểm 1.2 Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn thì khi mua hóa đơn ở các lần tiếp theo, tổ chức sản xuất kinh doanh không phải xuất trình xác nhận của cán bộ thuế về tình hình không nợ thuế và cũng không quy định phải hết đến tờ cuối cùng mới được mua. Hàng tháng, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC-26/HĐ, chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau. Thủ tục về mua hóa đơn lần đầu cũng như các lần tiếp theo đề nghị cơ quan thuế phải thực hiện tuyên truyền và công khai để mọi người cùng được biết thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Phú Thọ được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 99/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 342/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời câu hỏi đối thoại
- Số hiệu: 342/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
