Tóm tắt Công văn số 3410/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn số 3410/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
1. Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các trường hợp có khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi kỹ thuật không làm ảnh hưởng đến tính trung thực của xuất xứ hàng hóa, bao gồm:
- Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy trên C/O nhưng không làm thay đổi bản chất thông tin về hàng hóa, cảng xếp dỡ, hoặc thông tin người nhận hàng.
- Sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan) nhưng thực tế hàng hóa nhập khẩu vẫn đồng nhất và xác định được xuất xứ.
- Khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
2. Quy định về kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O
Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ xuất xứ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đối chiếu chữ ký và con dấu theo các nguyên tắc:
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên hiệp định thương mại tự do (FTA) thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan.
- Đối với các trường hợp nước xuất khẩu áp dụng C/O điện tử hoặc sử dụng chữ ký và con dấu điện tử, công chức hải quan thực hiện tra cứu trên trang thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu để xác thực tính hợp lệ của C/O thay vì yêu cầu bản giấy truyền thống.
3. Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành
Đối với các lô hàng có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại được phát hành bởi một doanh nghiệp có trụ sở tại nước không phải là nước thành viên hoặc nước xuất khẩu):
- C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba bao gồm số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn tại ô tương ứng theo quy định của từng hiệp định thương mại tự do cụ thể.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O (thường là tại ô số 7 hoặc ô ghi chú của C/O).
4. Quy trình gửi xác minh xuất xứ hàng hóa
Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu:
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ tiến hành tạm giải tỏa hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (hoặc bảo lãnh thuế) và gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, doanh nghiệp được phép thông quan hàng hóa nếu đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thủ tục hải quan khác theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3410/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam |
Trả lời công văn số 288/CV ngày 30/6/2008 của công ty TNHH Yamaha Motor về vướng mắc liên quan đến C/O, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Về sai khác giữa cảng đến thực tế và thể hiện trên nhãn mác dán trên hàng hoá: Việc nhãn mác dán trên hàng hoá và khai báo về hàng hoá trên ô số 6, 7 của C/O thể hiện cảng đến khác với cảng đến thực tế của lô hàng không phải là căn cứ từ chối C/O.
- Về việc một số C/O mẫu D của Thái Lan và Indonesia bị nghi ngờ về tính hợp lệ: thủ tục xác minh tính hợp lệ của C/O đã được quy định cụ thể tại Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ngày 4/10/2004 và Thông tư 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007.
- Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan TP. Hà Nội để được hướng dẫn và xử lý cụ thể.
Tổng cục thông báo để công ty được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
Công văn số 3410/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3410/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
