Công văn số 3331/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế nhà đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) đối với đối tượng là hộ nghèo. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách miễn giảm thuếVăn bản hướng dẫn chi tiết về việc xác định các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế nhà đất, cụ thể:
- Hộ nghèo được xác định để hưởng chính sách miễn, giảm thuế phải là hộ gia đình nằm trong danh sách hộ nghèo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo quốc gia hoặc chuẩn nghèo của địa phương ban hành.
- Chính sách miễn, giảm thuế nhà đất chỉ áp dụng đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ nghèo. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) không được hưởng chính sách ưu đãi này.
- Ưu đãi thuế được áp dụng trực tiếp cho người nộp thuế là chủ hộ hoặc thành viên của hộ nghèo đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc thực hiện miễn, giảm thuế nhà đất phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý thuế chặt chẽ:
- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được hưởng cả miễn và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất là miễn thuế.
- Nếu hộ nghèo có nhiều thửa đất ở tại các địa điểm khác nhau, người nộp thuế chỉ được lựa chọn một thửa đất ở trong hạn mức tại nơi cư trú để làm căn cứ xét miễn, giảm thuế.
- Chính sách miễn, giảm thuế chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc có quyết định công nhận hộ nghèo của cấp có thẩm quyền.
Để được cơ quan thuế xem xét và ban hành quyết định miễn, giảm thuế nhà đất, hộ nghèo cần chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định:
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hoặc tờ khai thuế nhà đất) theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc các giấy tờ chứng minh tình trạng hộ nghèo hợp pháp khác.
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất ở được đề nghị miễn, giảm thuế.
- Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có đất hoặc thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để chuyển đến cơ quan thuế giải quyết.
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ để triển khai chính sách minh bạch, đúng đối tượng:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để rà soát, đối chiếu danh sách hộ nghèo trên địa bàn nhằm thực hiện miễn, giảm thuế kịp thời.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế để người dân thuộc đối tượng hộ nghèo nắm rõ quyền lợi và chủ động thực hiện các thủ tục kê khai theo quy định.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ để ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách, khai báo thông tin sai lệch nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3331/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá
Trả lời công văn số 750/CT-THNVDT ngày 26/6/2008 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá về việc miễn thuế nhà, đất cho hộ nghèo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1a Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất: " Đất ở của các hộ dân cư tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ; đất ở của các hộ thuộc diện hộ nghèo trong cả nước (hộ nghèo được xác định theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 1/11/2000 của Bộ Lao động- Thương binh xã hội và quy định cụ thể của từng tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ); đất ở vùng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số.
Đất ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế đất trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở (nếu đến ở 6 tháng đầu năm thì tính cả năm, nếu đến ở 6 tháng cuối năm thì tính 1/2 năm), từ năm thứ 6 trở đi phải nộp thuế đất.”.
Ông Trương Văn Thanh là hộ gia đình nghèo - thuộc diện được miễn thuế nhà đất, gia đình Ông có 2 thửa đất tại 2 vị trí khác nhau; Tuy nhiên, thửa đất thứ 2 do Ông Trương Văn Thái (em ruột ông Trương Văn Thanh) là chủ sở hữu, có cùng hộ khẩu với Ông Trương Văn Thanh nhưng theo xác nhận tại biên bản làm việc ngày 11/6/2008 giữa CCT huyện Hậu Lộc và Chủ tịch UBND thị trấn huyện Hậu Lộc thì thực tế gia đình Ông Trương Văn Thái là hộ độc lập, ở riêng biệt. Vì vậy, nếu gia đình Ông Trương Văn Thái thuộc diện là hộ nghèo theo quy định thì Ông được miễn thuế nhà đất đối với diện tích đất do Ông sử dụng làm nhà ở.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 2Công văn 9218/VPCP-KTTH về miễn, giảm thuế nhà đất năm 2011 của hộ gia đình, cá nhân tại các xã đặc biệt khó khăn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 2Thông tư 71/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định 94/CP 1994 thi hành Pháp lệnh Thuế nhà đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 9218/VPCP-KTTH về miễn, giảm thuế nhà đất năm 2011 của hộ gia đình, cá nhân tại các xã đặc biệt khó khăn do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn số 3331/TCT-CS về việc miễn giảm thuế nhà đất cho hộ nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3331/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
