Công văn số 3308/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định về việc xác định chi phí tiền lương, tiền công hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí nhân công hợp pháp.
Các điều kiện để chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừTheo hướng dẫn tại văn bản, để các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp chi trả cho người lao động được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hợp đồng lao động, bảng thanh toán lương, chứng từ chi tiền hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của đơn vị.
Văn bản cũng làm rõ các trường hợp chi phí tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý, bao gồm:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật thuế.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc các quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí tiền lương, tiền công vượt quá định mức quy định hoặc không phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán đối với khoản chi tiền lương bao gồm:
- Hợp đồng lao động được ký kết đúng thẩm quyền và đúng quy định của Bộ luật Lao động.
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương có chữ ký xác nhận đầy đủ của người lao động hoặc chứng từ chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của người lao động.
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và chứng từ khấu trừ thuế TNCN (nếu có).
- Chứng từ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động theo đúng danh sách nhân sự thực tế.
Công văn số 3308/TCT-HT là căn cứ pháp lý quan trọng giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ quy chế tài chính, hợp đồng lao động và hệ thống chứng từ thanh toán lương. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ chi phí hợp lý, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3308/TCT-HT | Hà Nội, ngày 3 tháng 9 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn May thêu xuất khẩu Nhật -Việt.
Trả lời công văn số Tax/0807-01 ngày 7/7/2008 của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) May thêu xuất khẩu Nhật Việt về việc hạch toán lương của giám đốc đồng thời là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 2, Điều 73 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 quy định: “Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty”.
- Điểm 2, mục IV, phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và điểm 2.3.d, mục III, phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi phí tiền lương, tiền công không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH May thêu xuất khẩu Nhật- Việt là Công ty TNHH một thành viên thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 412042000011 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/10/2006, có chủ sở hữu đồng thời là giám đốc Công ty trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì chi phí tiền lương, tiền công của giám đốc này (nếu có đầy đủ căn cứ, chứng từ theo chế độ quy định) được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đề nghị Công ty TNHH May thêu xuất khẩu Nhật- Việt liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3308/TCT-HT về việc chi phí tiền lương do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3308/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
