Giới thiệu chung về Công văn số 323/TCT-PCCS
Công văn số 323/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương thức kê khai thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được khuyến khích đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, Công văn số 323/TCT-PCCS tập trung làm rõ các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi thuế: Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, sản xuất phần mềm, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường).
- Điều kiện đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án sản xuất, kinh doanh quy mô lớn, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ nguồn vốn đầu tư thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mới.
- Mức ưu đãi và thời gian áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất ưu đãi (các mức thuế suất thấp hơn thuế suất phổ thông) và thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ giữa hoạt động ưu đãi và tổng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau quyết toán để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn tương tự hoặc tra cứu hiệu lực pháp lý chi tiết, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 323/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 24397/CT/HTr ngày 2/12/2005 của Cục thuế thành phố Hà Nội về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2c; 3a Điều 2 Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm quy định:
“2c) Phần mềm chuyên dụng là sản phẩm phần mềm được phát triển theo yêu cầu cụ thể và riêng biệt của khách hàng. Phần mềm chuyên dụng có thể được phát triển từ đầu hoặc được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng dựa trên cơ sở các phần mềm sẵn có trên thị trường.
…
3a) Dịch vụ tư vấn phần mềm bao gồm tư vấn, cung cấp thông tin hướng dẫn, trao đổi về phần mềm, nghiên cứu về nhu cầu, giải pháp và kinh nghiệm trong thiết kế, cài đặt, nâng cấp hệ thống mạng máy tính”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, hoạt động khảo sát nhu cầu, phân tích thiết kế trang website; lập trình, thiết kế trang website cho các cơ quan doanh nghiệp của Công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực HTCM được coi là hoạt động sản xuất phần mềm (thuộc Danh Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ). Thu nhập từ hoạt động này của Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục I, Phần B Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hoặc được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ tài chính. Công ty lựa chọn một trong hai hình thức miễn, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết.
Nguyên tắc, thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp này được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV, phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn số 323/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 323/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
