Giới thiệu chung về Công văn số 3219/TCHQ-GSQL
Công văn số 3219/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đăng ký hợp đồng gia công, quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, máy móc thiết bị tạm nhập, và thủ tục quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu vật tư.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 3219/TCHQ-GSQL
1. Quy định về thông báo và đăng ký hợp đồng gia công
- Nghĩa vụ thông báo trước khi nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân phải thực hiện thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan trước khi thực hiện việc nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên để phục vụ hợp đồng gia công đó.
- Tiếp nhận và kiểm tra thông tin: Cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin thông báo qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc đối với các đối tượng chưa thực hiện được thủ tục điện tử, việc tiếp nhận sẽ được thực hiện bằng văn bản giấy theo quy trình thủ công quy định.
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Mọi thay đổi về điều khoản trong hợp đồng gia công (như bổ sung nguyên liệu, kéo dài thời hạn hợp đồng, thay đổi đối tác nhận sản phẩm chuyển tiếp) đều phải được thông báo bằng phụ lục hợp đồng trước khi đưa vào thực hiện sản xuất hoặc xuất khẩu sản phẩm.
2. Quản lý nguyên liệu, vật tư và máy móc thiết bị nhập khẩu
- Nguyên tắc sử dụng đúng mục đích: Toàn bộ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích sản xuất hàng gia công xuất khẩu, không được tự ý chuyển tiêu thụ nội địa khi chưa làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Thủ tục tạm nhập máy móc, thiết bị: Đối với máy móc, thiết bị do bên đặt gia công cho mượn để thực hiện hợp đồng gia công, doanh nghiệp phải làm thủ tục tạm nhập - tái xuất. Thời hạn tạm nhập phải phù hợp với thời hạn thực hiện hợp đồng gia công đã đăng ký.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Quy định rõ phương án xử lý phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất gia công. Doanh nghiệp có thể lựa chọn tiêu hủy (dưới sự giám sát của cơ quan hải quan), xuất trả cho bên đặt gia công hoặc chuyển tiêu thụ nội địa và nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
- Điều kiện thực hiện: Sản phẩm gia công của hợp đồng này được chỉ định giao cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam để làm nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công khác (gia công chuyển tiếp) phải tuân thủ đúng chỉ định bằng văn bản của bên đặt gia công nước ngoài.
- Trách nhiệm của các bên: Bên giao và bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan tương ứng (tờ khai xuất khẩu đối với bên giao và tờ khai nhập khẩu đối với bên nhận) trong thời hạn quy định để đảm bảo tính liên tục và khớp đúng số liệu trên hệ thống giám sát của hải quan.
4. Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư
- Thời hạn nộp báo cáo: Định kỳ hàng năm, chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng gia công phải nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu cho cơ quan hải quan.
- Nguyên tắc đối chiếu số liệu: Báo cáo quyết toán phải được lập trên cơ sở số liệu kế toán theo dõi tình hình kho, tình hình sản xuất của doanh nghiệp. Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu nhập - xuất - tồn trên hệ thống hải quan với sổ sách kế toán của doanh nghiệp để xác định tính trung thực và phát hiện các sai lệch phát sinh.
- Xử lý chênh lệch: Trường hợp phát hiện chênh lệch thừa hoặc thiếu nguyên liệu, vật tư so với định mức sản xuất đã đăng ký mà không có lý do chính đáng, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
Đánh giá vai trò và ý nghĩa của văn bản
Công văn số 3219/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý nhà nước đối với hoạt động gia công xuất khẩu. Văn bản không chỉ giúp các chi cục hải quan địa phương thống nhất trong cách áp dụng pháp luật, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp, mà còn tăng cường tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế thông qua hình thức lợi dụng chính sách ưu đãi đối với loại hình gia công cho thương nhân nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3219/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH INJAE VINA |
Trả lời công văn số INJ/368 ngày 06/06/2007 về việc xin đăng ký hợp đồng gia công của Công ty TNHH INJAE VINA, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với xuất xứ sản phẩm gia công dệt may không đạt tiêu chuẩn xuất xứ Việt Nam (hoặc made in Viet Nam), công ty được ghi xuất xứ theo yêu cầu của đối tác với điều kiện không trái với quy định tại khoản 3, Điều 5, Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
2. Việc đăng ký hợp đồng gia công, nơi đăng ký hợp đồng gia công, thủ tục đăng ký được quy định tại Quyết định 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/08/2004 của Bộ Tài chính. Vậy đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan Hải Dương thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH INJAE VINA được biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3219/TCHQ-GSQL về đăng ký hợp đồng gia công do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- Số hiệu: 3219/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
