Giới thiệu về Công văn số 3192/TCT-DNK
Công văn số 3192/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm chè ở các khâu sản xuất, sơ chế, thương mại và chế biến sâu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chè thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT.
1. Thuế GTGT đối với sản phẩm chè ở khâu tự trồng trọt và bán ra
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, sản phẩm chè ở khâu tự trồng trọt trực tiếp bán ra được áp dụng chính sách ưu đãi thuế ở mức cao nhất nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp, cụ thể:
- Sản phẩm chè tươi (chè búp tươi): Do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt và trực tiếp bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Sản phẩm chè sơ chế thông thường: Các loại chè mới qua công đoạn sơ chế thông thường như phơi, sấy, sao, vò, cắt (bao gồm cả chè đen, chè xanh bán thành phẩm) do chính tổ chức, cá nhân tự sản xuất, sơ chế và bán ra cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Thuế GTGT đối với sản phẩm chè ở khâu kinh doanh thương mại
Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm chè ở khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại) được phân biệt rõ ràng dựa trên đối tượng mua hàng và tính chất của sản phẩm chè:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm chè mới qua sơ chế thông thường cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm chè mới qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán chè sơ chế thông thường ở khâu thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
3. Thuế GTGT đối với sản phẩm chè đã qua chế biến thành phẩm
Đối với các sản phẩm chè đã qua quá trình chế biến sâu, không còn giữ nguyên tính chất của sản phẩm nông nghiệp sơ chế thông thường, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Sản phẩm chè thành phẩm: Các loại chè đã qua chế biến công nghiệp, đóng gói, đóng hộp, chè có tẩm ướp hương liệu, phụ gia, chè túi lọc hoặc các sản phẩm chè uống liền được xác định là sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến.
- Thuế suất áp dụng: Các sản phẩm chè thành phẩm này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, nhập khẩu đến thương mại bán lẻ.
4. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với sản phẩm chè
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh sai sót trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn các đơn vị kinh doanh cần lưu ý các điểm sau khi lập hóa đơn:
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trên hóa đơn điện tử, tại chỉ tiêu "Thuế suất", người bán chọn dòng thuế suất là "KKN" (Không kê khai, tính nộp thuế GTGT) để hệ thống ghi nhận đúng bản chất giao dịch giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Đối với trường hợp không chịu thuế GTGT: Trên hóa đơn, tại chỉ tiêu "Thuế suất", người bán chọn dòng thuế suất là "KCT" (Không chịu thuế GTGT).
- Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 5% hoặc 10%: Người bán phải ghi rõ mức thuế suất tương ứng trên hóa đơn và tính toán chính xác số thuế GTGT phải nộp để làm cơ sở cho người mua thực hiện khấu trừ thuế đầu vào (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3192/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH chè Thuận Phát |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10 CV/TP-06 của Công ty TNHH Chè Thuận Phát về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè, vấn đề này Tổng cục Thuế đã có công văn số 4547/TCT-DNK (photocopy kèo theo) hướng dẫn. Theo công văn này thì: mặt hàng chè đen áp dụng thuế suất thuế GTGT thống nhất 10%.
Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc tại công văn số 1957/CV-CT ngày 12/7/2006 thì trong quá trình thu mua chè đen về để kinh doanh, có nhiều doanh nghiệp bán chè cho Công ty đã tính và lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT 10% theo đúng mức thuế suất đối với mặt hàng này. Đề nghị Công ty tính kê khai nộp thuế GTGT mặt hàng chè đen theo đúng mức thuế suất quy định là 10%; Trường hợp Công ty lập hóa đơn bán hàng tính không đúng thuế suất, Công ty cần trao đổi với bên mua để điều chỉnh lại, đối với các hóa đơn tính không đúng cũng như không điều chỉnh Công ty phải nộp bổ sung số thuế GTGT theo mức thuế suất 10%.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3192/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè
- Số hiệu: 3192/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
