Công văn số 3182/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm thống nhất phương án áp dụng đơn giá thuê đất và xác định giá đất tính tiền thuê đất, thuê mặt nước. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình thực thi nghĩa vụ tài chính đất đai của doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân.
Nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất và thuê mặt nước
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê đất. Tỷ lệ phần trăm này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể cho từng khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất, bảo đảm sát với điều kiện thực tế của địa phương và khung giá quy định.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần: Đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất, được xác định bằng các phương pháp định giá đất cụ thể (như so sánh trực tiếp, thặng dư, chiết trừ, hệ số) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm quyết định cho thuê đất có hiệu lực.
- Áp dụng đơn giá thuê mặt nước: Đơn giá thuê mặt nước được áp dụng dựa trên khung giá do Chính phủ quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức giá cụ thể cho từng dự án, bảo đảm khuyến khích đầu tư và khai thác hiệu quả tài nguyên nước.
Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất và điều chỉnh khi hết chu kỳ
- Thời gian ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá gần nhất.
- Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ: Khi hết chu kỳ 05 năm ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền tiến hành điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Bảo đảm quyền lợi ưu đãi đầu tư: Đối với các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, việc điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ vẫn phải tuân thủ các điều kiện ưu đãi đã được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định giao đất trước đó.
Thẩm quyền và quy trình phối hợp xác định giá đất tính tiền thuê đất
- Trách nhiệm của Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định giá đất cụ thể, hoàn thiện hồ sơ địa chính và chuyển thông tin sang cơ quan thuế đối với các trường hợp thuê đất không áp dụng bảng giá đất thông thường.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ thông tin địa chính từ cơ quan tài nguyên và môi trường, thực hiện tính toán chính xác số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
- Yêu cầu về tính liên thông: Quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan phải đảm bảo tính liên tục, rõ ràng về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất và thời điểm tính tiền thuê đất để tránh gây chậm trễ cho người nộp thuế.
Xử lý chuyển tiếp và giải quyết vướng mắc phát sinh
- Nguyên tắc xử lý hồ sơ tồn đọng: Các trường hợp thuê đất phát sinh trước thời điểm văn bản hướng dẫn có hiệu lực nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất sẽ được giải quyết theo nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật tại thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm có quyết định cho thuê đất.
- Giải quyết khiếu nại về đơn giá: Người nộp thuế có quyền yêu cầu rà soát lại đơn giá thuê đất nếu phát hiện có sai lệch về vị trí đất, mục đích sử dụng hoặc cách áp dụng hệ số K. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các ban ngành liên quan để đối chiếu, điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện sai sót từ phía cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3182/TCT-TS | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, nhiều Cục thuế có vướng mắc về áp dụng đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi tắt là thuê đất) đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng thuê đất mà đến ngày 01/01/2006 vẫn chưa hết thời hạn 5 năm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện thu tiền thuê đất thống nhất trong cả nước như sau:
Theo Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì: "Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01/01/2006 mà nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, thì nay xác định lại đơn giá theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2006".
Căn cứ quy định trên đây thì những tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2006 (kể cả những hợp đồng thuê đất ký trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành) mà đến ngày 01/01/2006 vẫn chưa hết thời hạn 5 năm, nếu nộp tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất từ năm 2006 trở đi phải xác định theo đơn giá thuê đất và giá đất quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Trường hợp ký hợp đồng thuê đất và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất, nhưng đến ngày 01/01/2006 vẫn chưa nộp tiền thuê đất hoặc mới nộp tiền thuê đất đến hết năm 2005 thì tiền thuê đất từ năm 2006 trở đi cũng phải xác định theo đơn giá thuê đất và giá đất quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3182/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc áp dụng đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Số hiệu: 3182/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
