Thông tin tổng quan về Công văn số 3158/TCT-PCCS
Công văn số 3158/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung hướng dẫn về vấn đề chứng từ hạch toán đối với các khoản chi phí quản lý của công ty mẹ. Đây là một văn bản nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp lệ của chứng từ và điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí quản lý được phân bổ hoặc chia sẻ giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên.
Các nội dung cốt lõi về chứng từ hạch toán chi phí quản lý
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và kế toán hiện hành, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế xoay quanh các nguyên tắc trọng tâm sau:
- Nguyên tắc phân bổ chi phí quản lý: Việc phân bổ chi phí quản lý từ công ty mẹ cho các công ty con hoặc đơn vị thành viên phải tuân thủ nguyên tắc thực tế phát sinh, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh chung và phải có tiêu thức phân bổ rõ ràng, nhất quán, được quy định cụ thể trong quy chế tài chính của tập đoàn hoặc thỏa thuận giữa các bên.
- Yêu cầu về hệ thống chứng từ đối với công ty mẹ: Công ty mẹ có trách nhiệm tập hợp toàn bộ hóa đơn, chứng từ gốc hợp pháp liên quan đến chi phí quản lý chung đã phát sinh. Khi thực hiện phân bổ, công ty mẹ phải lập bảng phân bổ chi phí, quyết định phê duyệt phân bổ và cung cấp đầy đủ bản sao các chứng từ gốc có xác nhận cho các đơn vị nhận phân bổ.
- Yêu cầu về chứng từ đối với đơn vị nhận phân bổ: Các công ty con hoặc đơn vị thành viên khi hạch toán khoản chi phí quản lý được phân bổ từ công ty mẹ vào chi phí hoạt động phải sở hữu bộ hồ sơ chứng từ đầy đủ bao gồm: văn bản thỏa thuận/hợp đồng về việc phân bổ chi phí, bảng tính phân bổ chi phí của công ty mẹ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) và các chứng từ liên quan khác theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phí quản lý do công ty mẹ phân bổ chỉ được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời không thuộc các khoản chi phí đã được tài trợ hoặc chi trả bởi các nguồn kinh phí khác.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Giúp các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, thiết lập hệ thống hồ sơ chặt chẽ để phục vụ công tác quyết toán thuế.
- Giảm thiểu rủi ro bị xuất toán chi phí: Việc thực hiện đúng hướng dẫn về chứng từ hạch toán giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra do thiếu chứng từ chứng minh tính hợp lý và hợp pháp của khoản chi phí quản lý được phân bổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3158/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được một số đề nghị hướng dẫn về việc chứng từ hạch toán Khoản chi phí quản lý của Công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Điểm 13 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: Cơ sở thường trú được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam và tổng doanh thu chung của công ty ở nước ngoài bao gồm cả doanh thu của cơ sở thường trú ở các nước khác... Cơ sở thường trú của Công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý Khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ.
Điểm 4 Mục I Phần A Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên quy định: Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm các hình thức theo quy định tại Điểm này.
Căn cứ theo hướng dẫn trên thì doanh nghiệp có vốn ĐTNN hoạt động tại Việt Nam là pháp nhân độc lập, không được coi là cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài. Vì vậy chi phí quản lý kinh doanh của Công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp chi phí quản lý kinh doanh của Công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam (thuộc đối tượng theo quy định tại Điểm 4 Mục I Phần A Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên) thì cơ sở thường trú tại Việt Nam phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp lý của Khoản chi phí này và đã được xác định theo đúng quy định, bao gồm:
- Báo cáo tài chính của Công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của Công ty ở nước ngoài, doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam, chi phí quản lý của Công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam,
- Quy định bằng văn bản của Công ty ở nước ngoài về cơ chế phân bổ chi phí quản lý cho cơ sở thường trú tại nước khác,
- Giấy xác nhận hay thông báo của Công ty ở nước ngoài về việc phân bổ chi phí quản lý cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục thuế các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3158/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chứng từ hạch toán chi phí quản lý của công ty mẹ
- Số hiệu: 3158/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
