Tổng quan về Công văn số 3137/TCT-TS
Công văn số 3137/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ đầu tư liên quan đến việc xác định, tính toán và thu tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về đất đai và thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3137/TCT-TS
- Nguyên tắc xác định ưu đãi tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư
- Việc xác định dự án đầu tư có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không phải căn cứ vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ hoặc thời điểm ban hành quyết định giao đất.
- Ưu đãi tiền sử dụng đất được áp dụng trực tiếp cho chủ đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và thực hiện dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định.
- Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi khác nhau thì chủ đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
- Quy trình và thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất; Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); và các giấy tờ chứng minh điều kiện ưu đãi khác.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật.
- Xác định nghĩa vụ tài chính khi thay đổi quy hoạch hoặc mục tiêu dự án
- Trường hợp dự án đầu tư đã được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất nhưng trong quá trình thực hiện có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng, quy mô dự án hoặc mục tiêu đầu tư dẫn đến thay đổi điều kiện ưu đãi, chủ đầu tư phải thực hiện khai báo với cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế sẽ tiến hành xác định lại nghĩa vụ tài chính về đất đai. Nếu dự án không còn đáp ứng điều kiện ưu đãi, chủ đầu tư phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất tương ứng với phần diện tích hoặc thời gian không được hưởng ưu đãi theo giá đất tại thời điểm thay đổi.
- Đối với các trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được miễn, giảm, nghĩa vụ tài chính phát sinh sẽ được xử lý nghiêm ngặt theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế để xác định chính xác thông tin địa chính, điều kiện ưu đãi đầu tư của từng dự án.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi hoặc chậm trễ đưa đất vào sử dụng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3137/TCT-TS đóng vai trò là hành lang pháp lý hướng dẫn chi tiết, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xử lý hồ sơ, giảm thiểu thủ tục hành chính gây phiền hà cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này cũng giúp các nhà đầu tư nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý để thụ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước một cách minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3137/TCT-TS | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 371/CT-TTHT ngày 16/8/2005 của Cục thuế tỉnh Lạng Sơn về thu tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư ưu đãi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Mục II, Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 quy định: “Trường hợp phát hiện mức ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân là bản tự xác định của doanh nghiệp) không phù hợp với điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo thực tế, thì cơ quan thuế tạm thời áp dụng các mức ưu đãi về thuế theo đúng điều kiện thực tế, đồng thời thông báo lại cho cơ sở biết và đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh một phần hoặc rút bỏ toàn bộ ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 43 Nghị định 51/1999/NĐ-CP”.
Nếu Cục thuế tỉnh Lạng Sơn phát hiện mức ưu đãi đầu tư về tiền sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã cấp cho Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại khi thực hiện Dự án xây dựng Bến xe phía bắc Lạng Sơn chưa phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi về thuế theo thực tế thì đề nghị Cục Thuế tạm thời áp dụng các ưu đãi về thuế đối với dự án này của Công ty theo đúng điều kiện thực tế, thông báo lại cho Công ty biết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chi đạo cơ quan cấp ưu đãi đầu tư để điều chỉnh hoặc bổ sung ưu đãi mới cho dự án theo quy định tại Khoản 1, Điều 34, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3137/TCT-TS của Tổng cục Thuế về thu tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư ưu đãi
- Số hiệu: 3137/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
