Tổng quan về Công văn số 3128/TCT-TS của Tổng cục Thuế
Công văn số 3128/TCT-TS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình quản lý, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất tại các địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
Các nội dung trọng tâm về thu thuế chuyển quyền sử dụng đất
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi sau đây:
- Xác định căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất: Thuế được xác định dựa trên diện tích đất chuyển nhượng, giá đất tính thuế và thuế suất theo quy định của pháp luật. Giá đất tính thuế được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
- Nguyên tắc áp dụng giá đất tính thuế: Đối với các trường hợp giá đất ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, hoặc trường hợp hợp đồng không ghi rõ giá đất, cơ quan thuế sẽ áp dụng bảng giá đất do Nhà nước ban hành để tính thuế nhằm chống thất thu ngân sách.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý thuế: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên và môi trường, văn phòng đăng ký đất đai trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất một cách nhanh chóng và chính xác.
- Xử lý nợ đọng thuế: Hướng dẫn các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế đối với các trường hợp chậm nộp tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Quy định về miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất
Công văn cũng làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Trường hợp được miễn thuế: Áp dụng đối với các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất mang tính chất thừa kế, quà tặng giữa các đối tượng có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng được pháp luật thừa nhận (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; ông bà nội ngoại với cháu nội ngoại; anh chị em ruột với nhau).
- Trường hợp được giảm thuế: Hỗ trợ giảm thuế cho các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các tai nạn bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện rà soát, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến quy định đến người nộp thuế.
- Cán bộ quản lý thuế: Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra thủ tục hành chính rườm rà gây khó khăn, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3128/TCT-TS | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời Công văn số 5140/CT-THDT ngày 04/8/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Dương hỏi về việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điểm 3.5, Mục I Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ thì trường hợp thuộc diện không chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là: "CQSDĐ giữa cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại (hoặc ngược lại) trong đó người CQSDĐ phải có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải có sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ với người có quyền sử dụng đất, hoặc giấy khai sinh để xác định các mối quan hệ ông bà với cha me; cha mẹ với các con hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh".
- Theo Luật hôn nhân và gia đình:
+ Tại Điều 27 quy định: "1/ Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
2/ Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng".
+ Tại Điều 28 quy định: "1/ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung".
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cha/mẹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay chuyển cho vợ chồng con đẻ, con nuôi đăng ký quyền sử dụng mà trên giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi tên cả hai vợ chồng người con thì cha/mẹ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất tính trên phần diện tích mà con dâu/rễ được hưởng. Trị giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất phải nộp được xác định bằng 1/2 giá trị quyền sử dụng đất chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3128/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Số hiệu: 3128/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
