Giới thiệu chung về Công văn số 3122/TCT-CS
Công văn số 3122/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, áp dụng thuế suất và thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài dựa trên địa điểm tiêu dùng dịch vụ và nơi phát sinh thu nhập:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Tuy nhiên, nếu dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam thì vẫn thuộc diện chịu thuế theo quy định.
2. Căn cứ tính thuế và tỷ lệ thuế suất áp dụng
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm để tính Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Đối với Thuế giá trị gia tăng: Xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu chịu thuế đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể (ví dụ: dịch vụ thông thường áp dụng tỷ lệ 5%).
- Đối với Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng tỷ lệ % tính trên doanh thu chịu thuế TNDN tương ứng với ngành nghề kinh doanh (ví dụ: dịch vụ áp dụng tỷ lệ 5%, tiền bản quyền áp dụng tỷ lệ 10%).
- Trường hợp hợp đồng trọn gói (bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ): Nếu không tách riêng được giá trị của từng phần, cơ quan thuế hướng dẫn áp dụng tỷ lệ thuế suất chung trên toàn bộ giá trị hợp đồng hoặc áp dụng tỷ lệ cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh có trong hợp đồng.
3. Phương pháp kê khai, khấu trừ và nộp thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Doanh thu tính thuế là doanh thu đã bao gồm thuế (doanh thu Gross). Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài không bao gồm thuế (doanh thu Net), bên Việt Nam phải thực hiện quy đổi sang doanh thu Gross để tính toán số thuế phải nộp.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý:
- Phân tích kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng về giá trị thanh toán (Net hay Gross) để xác định chính xác nghĩa vụ thuế nhà thầu.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ liên quan bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai thuế nhà thầu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Xác định đúng bản chất của dịch vụ được cung cấp để áp dụng đúng mã ngành và tỷ lệ thuế suất tương ứng theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3122/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 1739/CT-TTHT ngày 19/7/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: “Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các Khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam”.
- Điểm 1.1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC hướng dẫn: “Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh, dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp của Công ty TNHH Kotobuki Sea ký hợp đồng thuê tổ chức nước ngoài (không hiện diện tại Việt Nam) thực hiện việc thiết kế sản phẩm kỹ thuật cao cho Công ty; việc thiết kế này được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, sau đó tổ chức nước ngoài chuyển bản vẽ thiết kế cho Công ty bằng email hoặc đĩa CD-Rom để tiêu dùng tại Việt Nam thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính.
Khi thanh toán tiền cho tổ chức nước ngoài theo hợp đồng, Công ty Kotobuki Sea có trách nhiệm đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho tổ chức nước ngoài theo hướng dẫn tại Điểm 1, Điểm 2, Mục II, phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3122/TCT-CS về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3122/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
