Tổng quan về Công văn số 3121/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn số 3121/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và các trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn ưu đãi theo địa bàn hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và hướng dẫn chi tiết trong văn bản:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký thuế, nộp thuế theo kê khai.
2. Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới
- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thu nhập từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế căn cứ vào lĩnh vực ưu đãi, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu hoặc có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
3. Hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Việc phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng phải được thực hiện riêng biệt. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
4. Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội).
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi phải được lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Trường hợp có sự thay đổi về điều kiện hưởng ưu đãi (như thay đổi địa bàn, lĩnh vực kinh doanh hoặc không đáp ứng đủ các tiêu chí về vốn, lao động), doanh nghiệp phải kịp thời điều chỉnh việc kê khai thuế cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3121/TCT-CS V/v: Ưu đãi miễn giảm thuế TNDN | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà
Trả lời công văn số 939 CT/TTHT ngày 04/7/2007 của Cục thuế tỉnh Hà
Tại Điều 43 và Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 43. Thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Nghị định này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và đã đăng ký thuế nộp thuế theo kê khai. Cơ sở kinh doanh tự xác định các Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế và có văn bản thông báo cho cơ quan thuế biết cùng với thời gian nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm”.
“Điều 46: ...1. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.”
Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ được đăng công báo số 15+16 ngày 10/10/2006 và có hiệu lực ngày 25/10/2006.
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty nhựa Đông Á (Công ty) được thành lập vào tháng 2 năm 2007 là thời Điểm Nghị định số 108/2007/NĐ-CP đã có hiệu lực thi hành, nếu Công ty đáp ứng đầy đủ các Điều kiện ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007.
Về mức ưu đãi và thủ tục miễn, giảm thuế TNDN, Công ty tự xác định các Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễn thuế, giảm thuế theo các Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 40, Điều 41 và Điều 42 của Nghị định 24/2007/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hà
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3121/TCT-CS V/v ưu đãi miễn giảm thuế TNDN do Tổng Cục thuế ban hành
- Số hiệu: 3121/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
