Công văn số 3098/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể. Văn bản này góp phần đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế trên phạm vi cả nước.
Cơ sở pháp lý áp dụng để xác định thuế suấtĐể đưa ra hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và các Nghị định liên quan.
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc phân loại sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Chỉ áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp với quy định pháp luật để áp dụng chính xác.
- Thuế suất thuế GTGT 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, phục vụ sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục và các lĩnh vực ưu tiên khác theo quy định chi tiết của Bộ Tài chính.
- Thuế suất thuế GTGT 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với tất cả các hoạt động hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế, không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Trường hợp có vướng mắc, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động thực tế để cơ quan thuế có cơ sở hướng dẫn cụ thể.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Căn cứ vào quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn này để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai thuế suất để gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3098/TCT-CS V/v: thuế suất thuế GTGT | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 752/CT-TTr1 ngày 12/6/2007 của Cục thuế tỉnh Bình Phước đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với việc bán cây cao su, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra” không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Tại Điểm g, Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP nêu trên hướng dẫn: “sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản đánh bắt chưa qua chế biến ... ở khâu kinh doanh thương mại” áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Căn cứ quy định trên, đối với cây cao su thanh lý và cây cao su trong thời kỳ khai thác do Công ty cao su tự trồng khi bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đối với cây cao su do Công ty cao su mua vào để bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Phước biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Ban PC, HT; - Lưu: VT, CS (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 3098/TCT-CS về thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3098/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
