Tổng quan về Công văn số 3097/TCT-CS
Công văn số 3097/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng chè ở các khâu sản xuất, sơ chế và kinh doanh thương mại. Văn bản này giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thống nhất cách áp dụng thuế suất, tránh các vướng mắc trong quá trình khai thuế và xuất hóa đơn.
1. Thuế GTGT đối với sản phẩm chè búp tươi ở khâu tự trồng trọt
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành được Tổng cục Thuế hướng dẫn, sản phẩm chè búp tươi do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, thu hoạch và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp trồng chè tại Việt Nam.
2. Thuế GTGT đối với sản phẩm chè sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại
Đối với sản phẩm chè đã qua công đoạn sơ chế thông thường (như chè phơi khô, sấy khô, chè héo, chè diệt men, chè vò, chè phân loại...) khi lưu thông trên thị trường, chính sách thuế GTGT được phân loại cụ thể theo từng đối tượng mua bán như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm chè sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm chè sơ chế cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Trường hợp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm chè sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán sản phẩm chè sơ chế thì thực hiện nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
3. Thuế GTGT đối với sản phẩm chè thành phẩm đã qua chế biến
Đối với các sản phẩm chè đã qua chế biến sâu, chế biến công nghiệp thành các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng (như chè hộp, chè gói, chè túi lọc, chè đen, chè xanh thành phẩm đã đóng bao bì nhãn mác thương mại, chè tẩm ướp hương liệu...):
- Các sản phẩm này không còn được coi là sản phẩm sơ chế thông thường mà là sản phẩm công nghiệp thực phẩm.
- Do đó, tất cả các khâu bán buôn, bán lẻ sản phẩm chè thành phẩm này đều phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10%.
4. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để áp dụng đúng chính sách thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 3097/TCT-CS, các đơn vị kinh doanh cần lưu ý:
- Phân biệt rõ ràng giữa sản phẩm chè sơ chế (chỉ qua các bước làm khô, phân loại đơn giản) và chè thành phẩm (đã đóng gói tiêu dùng, tẩm ướp hương liệu) để xuất hóa đơn với thuế suất chính xác.
- Xác định đúng đối tượng mua hàng (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ, cá nhân kinh doanh) khi bán chè sơ chế để áp dụng đúng diện "không phải kê khai, tính nộp thuế" hoặc áp dụng thuế suất 5%.
- Việc áp dụng sai thuế suất có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3097/TCT-CS V/v: thuế suất thuế GTGT sản phẩm chè | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc T.W
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số địa phương nêu vướng mắc về thuế suất thuế GTGT sản phẩm chè. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè như sau:
Căn cứ Điểm 1 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính được thay thế tại Điểm 1 phần B Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 của Bộ Tài chính và Điểm 1.1 Mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng; thì: “sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi; thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường chưa chế biến ở mức độ cao hơn hoặc chế biến thành các sản phẩm khác được xác định như sau:
a. Đối với sản phẩm trồng trọt là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làm sạch, bảo quản tươi bằng hóa chất, bóc vỏ, phân loại và đóng gói.
b. Đối với sản phẩm chăn nuôi; thủy sản nuôi trồng, đánh bắt là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối, phân loại và đóng gói” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, bóc vỏ, phơi, sấy khô, ướp đông, ướp muối ở khâu kinh doanh thương mại (trừ các đối tượng nêu tại Điểm 1.1 Mục II phần A Thông tư này), thuộc diện chịu thuế GTGT 5%. Căn cứ quy định trên:
- Chè tươi đã qua các công đoạn làm héo, vò, lên men, sao, sấy khô, sàng phân loại thành chè thành phẩm để làm nguyên liệu sản xuất chè xanh, chè đen, chè hương là chè khô sơ chế áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (trừ trường hợp do các tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra không chịu thuế GTGT).
- Từ chè khô sơ chế hoặc từ chè tươi chế biến thành chè thành phẩm: chè xenh, chè đen, chè hương và các loại chè thành phẩm khác đóng túi lọc, đóng hộp, đóng gói, đóng thùng để xuất khẩu và tiêu dùng trong nước là sản phẩm chè đã qua chế biến áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Các trường hợp đã lập hóa đơn và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác với hướng dẫn trên thì không phải Điều chỉnh lại.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 115/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3097/TCT-CS V/v: thuế suất thuế GTGT sản phẩm chè do Tổng Cục thuế ban hành
- Số hiệu: 3097/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
