Tổng quan về Công văn số 3086/TCT-CS
Công văn số 3086/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế, cụ thể là quy định về lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn của tổ chức, cá nhân vào doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và thủ tục hành chính khi tiến hành góp vốn bằng tài sản.
Nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về lệ phí trước bạ (như Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Thông tư số 13/2022/TT-BTC), Công văn số 3086/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng đối với tài sản góp vốn như sau:
- Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn) sau đó chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác khi góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác xã thì được miễn nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới tên của doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
- Điều kiện áp dụng miễn lệ phí trước bạ: Việc góp vốn bằng tài sản phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật có liên quan. Tài sản góp vốn phải được hạch toán tăng vốn điều lệ hoặc vốn góp của doanh nghiệp theo đúng biên bản góp vốn và sổ sách kế toán.
- Nghĩa vụ kê khai: Dù thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ, tổ chức và cá nhân tiếp nhận tài sản góp vốn vẫn phải thực hiện việc kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hồ sơ và thủ tục chứng minh tài sản góp vốn không phải nộp lệ phí trước bạ
Để được áp dụng chính sách miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định, bao gồm:
- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định hiện hành.
- Giấy tờ chứng minh tài sản góp vốn: Quyết định góp vốn, biên bản giao nhận tài sản góp vốn giữa các bên, hoặc biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc các bên góp vốn.
- Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty thể hiện rõ nội dung góp vốn bằng tài sản của thành viên hoặc cổ đông.
- Chứng từ sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của bên góp vốn trước khi chuyển quyền cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện Công văn số 3086/TCT-CS
Việc ban hành Công văn số 3086/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế tại các chi cục thuế địa phương, tránh tình trạng gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục sang tên tài sản góp vốn. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp pháp của tài sản: Tài sản đem góp vốn phải có nguồn gốc rõ ràng và thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn.
- Thực hiện đúng thời hạn: Việc đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản và kê khai lệ phí trước bạ phải được thực hiện trong thời hạn quy định kể từ ngày hoàn thành thủ tục giao nhận tài sản góp vốn để tránh bị xử phạt hành chính về chậm trễ kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3086/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 520/CT-THNVDT ngày 22/04/2008 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại điểm 10a, điểm 10d mục III phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ: “Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần …) và tổ chức liên doanh, hợp doanh đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó; hoặc khi các tổ chức liên doanh, hợp doanh giải thể, phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.
… d) Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản, như: thay sáng lập viên cũ bằng sáng lập viên mới thì phải nộp lệ phí trước bạ)”.
- Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: “Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng cách:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; hoặc
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; hoặc
c) Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.
Theo quyết định số 013/2007/QĐ-MLTNB ngày 26/12/2007 của Công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh Tây Nam bộ thì Công ty cổ phần Mai Linh Cà Mau không còn thuộc quyền sở hữu của một số cổ đông nữa mà thuộc quyền sở hữu của Công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh Tây Nam bộ. Do vậy, tài sản của Công ty cổ phần Mai Linh Cà Mau khi được đăng ký lại mang tên Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Cà Mau thuộc diện đổi tên đồng thời thay đổi chủ sở hữu nên phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3086/TCT-CS về việc lệ phí trước bạ tài sản góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3086/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
