Giới thiệu chung về Công văn số 3080/TCT-CS
Công văn số 3080/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất, trọng tâm là việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ nghèo. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân thuộc đối tượng chính sách theo đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn số 3080/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ nghèo
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ nghèo chỉ được xem xét và áp dụng trong hạn mức giao đất ở khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, hoặc khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở.
- Chính sách ưu đãi này chỉ được áp dụng trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng hộ nghèo và được thực hiện tối đa một lần duy nhất cho một hộ gia đình.
- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc các khu vực được quy định cụ thể để được hưởng mức ưu đãi tối đa theo quy định của Chính phủ.
2. Tiêu chí xác định hộ nghèo để thụ hưởng chính sách
- Việc xác định hộ nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo đa chiều do Thủ tướng Chính phủ ban hành áp dụng cho từng giai đoạn cụ thể tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
- Hộ gia đình nghèo phải có tên trong danh sách hộ nghèo đã được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận, hoặc có giấy xác nhận là hộ nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ nghĩa vụ tài chính mà hộ gia đình đã được đưa ra khỏi danh sách hộ nghèo hoặc chuẩn nghèo đã thay đổi thì không được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo diện hộ nghèo.
3. Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm
- Người sử dụng đất thuộc đối tượng hộ nghèo có trách nhiệm nộp đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đối tượng (như sổ hộ nghèo hoặc giấy xác nhận hộ nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã) cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, luân chuyển hồ sơ địa chính cùng các giấy tờ chứng minh đối tượng hộ nghèo sang cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính và các văn bản pháp lý liên quan để ban hành quyết định miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chức năng tại địa phương để rà soát, đối chiếu thông tin hộ nghèo một cách chính xác, khách quan, tránh tình trạng trục lợi chính sách.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình thực thi pháp luật về thuế và đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3080/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời Công văn số 2555/CT-THNVDT ngày 14/5/2008 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về áp dụng chuẩn nghèo tính giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình nghèo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điều 1 Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Chính phủ ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010 quy định:
“1. Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
2. Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo”.
- Tại Điều 2 Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg quy định: “Các Bộ, ngành có liên quan bổ sung, sửa đổi chính sách hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo theo chuẩn nghèo mới quy định tại Điều 1 Quyết định này”.
- Tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 07/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “2. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo. Việc xác định hộ gia đình nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định”.
Căn cứ quy định nêu trên, chuẩn nghèo làm căn cứ giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp đối với hộ gia đình nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định, trên cơ sở chuẩn nghèo Chính phủ quy định. Trường hợp UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định chuẩn nghèo cao hơn chuẩn nghèo Chính phủ quy định thì việc giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình nghèo áp dụng theo mức chuẩn nghèo Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3080/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất đối với hộ nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3080/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
