Tóm tắt Công văn số 3071/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xin miễn thuế
Công văn số 3071/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các kiến nghị, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến thủ tục và điều kiện xin miễn thuế của người nộp thuế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản hướng dẫn ban đầu của văn bản này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3071/TCT-PCCS về việc xin miễn thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung chính: Hướng dẫn, giải đáp vướng mắc và đưa ra ý kiến xử lý đối với hồ sơ xin miễn thuế của tổ chức, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các hướng dẫn ban đầu (Tương đương Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù là hình thức công văn hành chính hướng dẫn, văn bản được hệ thống hóa theo các nhóm nội dung cụ thể nhằm làm rõ thẩm quyền, đối tượng và trình tự thực hiện:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các đối tượng nộp thuế thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các luật thuế chuyên ngành liên quan.
- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Quy định rõ cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra và ra quyết định miễn thuế (Cục Thuế địa phương hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp) dựa trên phân cấp quản lý hành chính thuế.
- Nguyên tắc xem xét miễn thuế: Việc miễn thuế phải đảm bảo tính khách quan, đúng đối tượng, đúng điều kiện và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của người nộp thuế.
- Hồ sơ và thủ tục pháp lý ban đầu: Liệt kê các giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc diện được miễn thuế mà người nộp thuế cần chuẩn bị để nộp lên cơ quan thuế có thẩm quyền.
Đánh giá và lưu ý áp dụng
Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ miễn thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, hạn chế sự chồng chéo và chậm trễ trong việc giải quyết quyền lợi chính đáng của người nộp thuế. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu các điều kiện thực tế của mình với hướng dẫn tại công văn này để chuẩn bị hồ sơ chính xác, tránh việc phải bổ sung nhiều lần.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3071/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2006 |
| Kính gửi: | Trung tâm môi trường phát triển cộng đồng |
Trả lời công văn số 13/CV-TTMT ngày 06/7/2006 của Trung tâm Môi trường Phát triển Cộng Đồng về việc xin miễn thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1, Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại Điểm 5.1 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
"5. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập có được trong các trường hợp sau đây:
5.1- Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Trung tâm Môi trường Phát triển Cộng Đồng có ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học. Hợp đồng nghiên cứu khoa học được miễn thuế TNDN phải được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận theo hướng dẫn tại phụ lục số 7 kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
2, Về thuế giá trị gia tăng:
a, Tại Điểm 2 Mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
"2- Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ:
…2.16 Dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động ứng dụng, hướng dẫn về khoa học, kỹ thuật cụ thể sau đây:
- Xử lý số liệu, tính toán, phân tích phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực nghiệm để nhằm tạo ra công nghệ mới và sản phẩm mới".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Trung tâm Môi trường Phát triển Cộng Đồng thực hiện những dịch vụ khoa học công nghệ chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 5%.
b, Tại Điểm 17 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
"II- Đối tượng không chịu thuế GTGT:
…17- Điều tra cơ bản của nhà nước do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện (bao gồm Điều tra, thăm dò địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, môi trường; đo đạc, lập bản đồ)".
Theo đó, những đề tài nghiên cứu khoa học mà trung tâm nhận với Nhà nước được ngân sách nhà nước cấp kinh phí sự nghiệp để nghiên cứu thì không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Những hợp đồng nghiên cứu khoa học mà Trung tâm ký với các tổ chức cá nhân khác phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Trung tâm biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3071/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xin miễn thuế
- Số hiệu: 3071/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
