Tóm tắt Công văn số 3067/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn số 3067/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và hải quan địa phương trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các hướng dẫn trọng tâm của văn bản này:
- Nguyên tắc kiểm tra và chấp nhận C/O có khác biệt nhỏ
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các Chi cục Hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ và bản chất xuất xứ của hàng hóa, cụ thể bao gồm:
- Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy không làm thay đổi thông tin cơ bản về hàng hóa, cảng xếp dỡ, hoặc tên nhà xuất khẩu.
- Sự khác biệt nhỏ trong cách thể hiện đơn vị đo lường hoặc ký hiệu bao bì trên C/O so với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác như hóa đơn thương mại, vận đơn.
- Sự khác biệt về kích thước chữ, phông chữ hoặc màu mực của chữ ký và con dấu trên C/O, miễn là các thông tin này vẫn đảm bảo tính rõ ràng và có thể đối chiếu được.
- Hướng dẫn về chữ ký và con dấu điện tử trên C/O
Trong bối cảnh giao thương quốc tế ngày càng hiện đại hóa và ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan, Tổng cục Hải quan đưa ra các quy định cụ thể đối với việc chấp nhận chữ ký và con dấu điện tử:
- Chấp nhận các chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp dưới dạng điện tử hoặc có chữ ký, con dấu quét (scan) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, phù hợp với các cam kết tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
- Công chức hải quan thực hiện tra cứu thông tin C/O trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu hoặc cổng thông tin một cửa quốc gia để xác minh tính xác thực, thay vì yêu cầu doanh nghiệp phải nộp bản giấy có chữ ký sống trong các trường hợp đã được thỏa thuận quốc tế.
- Quy trình xác minh và xử lý vướng mắc đối với C/O nghi ngờ
Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Không từ chối trực tiếp C/O ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan nếu chưa có đủ căn cứ vững chắc.
- Tiến hành giải tỏa hàng hóa theo thuế suất thông thường hoặc bảo lãnh thuế, đồng thời gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước bạn, doanh nghiệp được phép áp dụng các biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật để thông quan hàng hóa nhanh chóng, tránh ách tắc tại cảng.
- Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan và người khai hải quan nhằm tối ưu hóa quy trình thông quan:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Phải chủ động cập nhật các hướng dẫn mới, không tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm tra C/O.
- Đối với người khai hải quan (doanh nghiệp): Có trách nhiệm khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ khi có yêu cầu, và phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình xác minh C/O với đối tác nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3067/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp Hải Phòng
Trả lời công văn số 2312/HQHP-PNV ngày 12/05/2009 của Cục Hải quan Tp Hải Phòng về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D, số tham chiếu JB2009/2/4887, Tổng cục có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 12, Phụ lục 7, Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 quy định: Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu C/O Mẫu D kèm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, vận tải đơn chở suốt được cấp tại Nước thành viên xuất khẩu) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Theo đó, việc xuất trình vận đơn không phải do nước thành viên xuất khẩu cấp là không đúng quy định.
Cục Hải quan Tp Hải Phòng căn cứ vào quy định về thủ tục xác minh tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 để xử lý vụ việc, cụ thể như sau:
- Yêu cầu doanh nghiệp giải trình về việc này và xuất trình vận đơn do nước xuất khẩu cấp (nếu có).
- Trường hợp người nhập khẩu không có căn cứ chứng minh, cơ quan hải quan sẽ yêu cầu cơ quan cấp C/O cung cấp bản sao vận đơn trong hồ sơ xin cấp C/O của người xuất khẩu và xử lý vụ việc trên cơ sở giải thích của cơ quan cấp.
Yêu cầu Cục Hải quan Tp Hải Phòng thực hiện như hướng dẫn trên và gửi báo cáo kết quả xử lý về Tổng cục/.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 3067/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3067/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
