Giới thiệu về Công văn số 3055/TCT-CS về giá tính thuế GTGT
Công văn số 3055/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, người nộp thuế về việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình xác định giá tính thuế, đặc biệt là đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù như chuyển nhượng bất động sản, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung trọng tâm về giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích chi tiết dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT chung
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm các loại thuế này nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với các hình thức khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Trường hợp không thực hiện đúng quy định về khuyến mại thì phải kê khai, tính thuế như hàng hóa, dịch vụ thông thường.
2. Xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đây là nội dung cốt lõi thường gặp nhiều vướng mắc nhất được Tổng cục Thuế làm rõ trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ:
- Giá đất được trừ khi tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ là giá đất trúng đấu giá thực tế.
- Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được trị trị giá đất được trừ vượt quá giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.
- Xử lý trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng: Nếu giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thì cơ sở kinh doanh được tính giá đất được trừ bằng giá chuyển nhượng, phần chênh lệch không được bù trừ vào các hoạt động kinh doanh khác hoặc chuyển sang kỳ sau để trừ tiếp.
3. Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Khi lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị đất được giảm trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán đã có thuế GTGT để làm cơ sở kê khai, nộp thuế chính xác.
- Các trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp hoặc phương pháp khấu trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc đất và các khoản chi phí hợp pháp được trừ theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế địa phương
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục thuế trực thuộc và người nộp thuế trên địa bàn thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn tại Công văn số 3055/TCT-CS.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai giá tính thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc lạm dụng chính sách giảm trừ đất để giảm nghĩa vụ thuế trái quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 3055/TCT-CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ nút thắt pháp lý, giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và cơ quan thuế địa phương có cơ sở thống nhất để thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc làm rõ cách tính giá đất được trừ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai và bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 3055/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Trả lời công văn số 1425/NHNo-TCKT ngày 23/5/2007 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng NN&PTNT) về giá tính thuế GTGT đối với các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
-Tại Điểm 14 Mục I Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/01/2004 đến 03/6/2007) và Thông tự số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 04/6/2007) quy định:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xây dựng như sau:
| Giá chưa có thuế GTGT= | Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…) |
| 1+(%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó |
-Tại Điểm 1.2a Mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC và Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 04/6/2007) nêu trên quy định: “Trường hợp chi phí ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán trong hệ thống Ngân hàng NN&PTNT đã được các thành viên trực thuộc hệ thống Ngân hàng NN&PTNT cấp hóa đơn GTGT nhưng khi Ngân hàng NN&PTNT sử dụng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước lại không được Ngân hàng Nhà nước cấp hóa đơn GTGT, thì chứng từ của Ngân hàng nhà nước cấp cho Ngân hàng NN&PTNT không được coi là chứng từ đặc thù để được tính theo phương pháp nêu tại Điểm 1.2a trên; Ngân hàng NN&PTNT đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp hóa đơn GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng NN&PTNT được biết
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 485TCT/PCCS về việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với xe hai bánh gắn máy bán khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3055/TCT-CS về giá tính thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3055/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
