Tổng quan về Công văn số 3039/TCHQ-KTTT về ân hạn thuế
Công văn số 3039/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng thời hạn ân hạn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế, thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục hải quan địa phương và đảm bảo quản lý chặt chẽ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về chính sách ân hạn thuế
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết từ quy định về ân hạn thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan:
- Điều kiện để được áp dụng thời hạn ân hạn thuế: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tính tuân thủ pháp luật thuế và hải quan. Cụ thể, người nộp thuế không có nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; có hệ thống kế toán rõ ràng và thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật.
- Vai trò của bảo lãnh thuế từ tổ chức tín dụng: Trong trường hợp doanh nghiệp cần áp dụng thời hạn ân hạn thuế nhưng chưa đủ điều kiện tự động, việc áp dụng thời hạn này phải đi kèm với thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp. Bảo lãnh có thể thực hiện dưới hình thức bảo lãnh riêng cho từng tờ khai hoặc bảo lãnh chung cho nhiều tờ khai hải quan trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh.
- Xác định thời hạn ân hạn thuế cụ thể: Thời hạn ân hạn được tính toán và áp dụng rõ ràng cho từng loại hình hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất, gia công hoặc kinh doanh tiêu dùng, giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn và tối ưu hóa kế hoạch tài chính.
Quy trình kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng ân hạn thuế đúng đối tượng và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Kiểm tra thông tin trên hệ thống quản lý: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro và hệ thống kế toán thuế tập trung để xác định chính xác tình trạng nợ thuế trước khi quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
- Xử lý các trường hợp bảo lãnh không hợp lệ: Đối với các thư bảo lãnh có dấu hiệu giả mạo, không đủ thẩm quyền ký phát hành hoặc không đúng mẫu quy định, cơ quan hải quan sẽ từ chối áp dụng thời hạn ân hạn thuế và yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế ngay trước khi thông quan.
- Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng: Tăng cường trao đổi thông tin với ngân hàng phát hành bảo lãnh để xác thực tính pháp lý của chứng thư bảo lãnh, đồng thời đôn đốc thu hồi nợ thuế khi hết thời hạn ân hạn mà doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
Doanh nghiệp khi thụ hưởng chính sách ân hạn thuế cần lưu ý các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc:
- Nộp thuế đúng hạn: Phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước ngay khi hết thời hạn ân hạn hoặc thời hạn bảo lãnh được ghi nhận trên chứng thư.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ: Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các hồ sơ, chứng từ và thông tin cung cấp cho cơ quan hải quan để làm cơ sở xét duyệt ân hạn thuế.
- Xử lý vi phạm chậm nộp: Trường hợp quá thời hạn ân hạn mà doanh nghiệp chưa nộp thuế, hệ thống sẽ tự động tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ quy định và áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính theo Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3039/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ dầu khí biển; |
Trả lời công văn số 1912/PTSC-TMDV ngày 11/5/2007 của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí biển về việc ân hạn thuế và công văn số 1134/CHQ-NV ngày 28/5/2007 về việc báo cáo nợ thuế của Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về báo cáo nợ thuế:
Về vướng mắc trong việc hoàn thuế nguyên liệu vật tư nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công giàn khoan số P50255 của Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC), Tổng cục Hải quan đã có công văn số 724/TCHQ-KTTT ngày 31/1/2007 yêu cầu Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu báo cáo và gửi toàn bộ hồ sơ tới Tổng cục để xem xét nhưng đến nay vẫn chưa nhận được nên chưa có cơ sở để hướng dẫn.
2/ Về việc ân hạn thuế của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí biển
Theo trình bày của Công ty, sau nhiều lần chuyển đổi và đổi tên, Chi nhánh Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí – Xí nghiệp Thương mại và Dịch vụ (MST 0100150577008) được chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển (MST 0304918585) theo Quyết định số 107/QĐ-DVKT-HĐQT ngày 12/4/2007 của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí.
Do việc thay đổi tên và mã số thuế nên Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí biển chưa đủ thời gian hoạt động xuất nhập khẩu 365 ngày. Theo quy định tại điểm 2.1 phần A Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính thì Công ty không thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật về Hải quan, do đó không đủ điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế đối với đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế.
Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho Công ty kịp thời phục vụ cho các hoạt động sản xuất, thăm dò và khai thác dầu khí, yêu cầu Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu kiểm tra hồ sơ gốc, nếu đúng Công ty TNHH một thành viên – Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển được thành lập trên cơ sở từ Chi nhánh Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí – Xí nghiệp Thương mại và Dịch vụ thì cho phép Công ty được ân hạn áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế đối với các lô hàng nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu để phục vụ cho việc gia công chế tạo đóng mới 03 giàn công nghệ khai thác dầu khí theo hợp đồng gia công số P50503 ngày 11/9/2006 với Công ty Talisman Malaysia với điều kiện: Ngoài các khoản đang còn nợ của các lô hàng nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu như báo cáo tại công văn số 1134/CHQ-NV ngày 28/5/2007 của Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu, Công ty TNHH một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển phải đáp ứng được các tiêu chí nêu tại điểm 2.2 mục III phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí biển được biết, Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3039/TCHQ-KTTT về ân hạn thuế do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- Số hiệu: 3039/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
