Công văn số 3005/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với đất bị thu hồi. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý tài chính, xác định rõ nghĩa vụ thuế cũng như các quyền lợi được miễn, giảm thuế khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất.
Chính sách thuế đối với khoản bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi đấtNội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc phân loại và xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ mà tổ chức, cá nhân nhận được khi Nhà nước thu hồi đất:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tổ chức, cá nhân nhận khoản tiền này không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đối với các tổ chức, doanh nghiệp có đất bị thu hồi, thu nhập từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ được hạch toán vào thu nhập khác hoặc xác định theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành. Doanh nghiệp cần phân định rõ giữa bồi thường về đất và bồi thường về tài sản, vật kiến trúc trên đất để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, các khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ (bao gồm cả hỗ trợ tái định cư) do Nhà nước chi trả thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về thủ tục hồ sơ, chứng từ nhằm đảm bảo tính hợp pháp trong công tác kế toán và quyết toán thuế:
- Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất, đơn vị bị thu hồi đất không phải lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, các bên chỉ cần lập chứng từ thu, chi tiền theo quy định của Luật Kế toán.
- Hồ sơ làm căn cứ pháp lý bao gồm: Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt và chứng từ chi tiền của cơ quan chi trả bồi thường.
Công văn số 3005/TCT-PCCS giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo sự minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai. Việc áp dụng đúng hướng dẫn của công văn giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất bị thu hồi, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý thuế thực hiện đồng bộ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3005/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 906 CT/QLDNNN3 ngày
Tại Điểm 2 Mục II Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: "Tổ chức kinh doanh trả lại đất cho Nhà nước hoặc do Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên Công ty CP giám định Vinacontrol bị thu hồi đất và được Nhà nước đền bù thiệt hại về đất và trợ cấp đất nông nghiệp thì Công ty CP giám định Vinacontrol không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Nhưng nếu Khoản tiền đền bù thiệt hại về đất và tài sản trên đất do Công ty nhận được lớn hơn giá trị còn lại của giá vốn quyền sử dụng đất và giá vốn tài sản đã bị thu hồi thì Công ty phải tính Khoản chênh lệch nêu trên vào thu nhập chịu thuế khác và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3005/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế đối với đất bị thu hồi
- Số hiệu: 3005/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
