Tóm tắt Công văn số 2934/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 2934/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định, điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản mà doanh nghiệp phải tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi (về địa bàn hoặc lĩnh vực đầu tư) đã được đăng ký hoặc quy định cụ thể.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi có lợi nhất.
2. Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các doanh nghiệp thực hiện đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ, công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động nếu đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng theo quy định của Luật Thuế TNDN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo một trong hai phương thức: áp dụng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được xác định bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
3. Cách xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN
Việc xác định mốc thời gian bắt đầu tính ưu đãi miễn, giảm thuế được thực hiện theo nguyên tắc liên tục:
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp dự án đầu tư mới đi vào hoạt động nhưng không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu (kể từ năm đầu tiên có doanh thu), thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính bắt đầu từ năm thứ tư dự án phát sinh doanh thu.
4. Trách nhiệm tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
Cơ chế quản lý thuế hiện hành đề cao tính tự giác và trách nhiệm của người nộp thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán để giám sát tính chính xác, trung thực của doanh nghiệp trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2934/TCT-CS V/v: ưu đãi thuế TNDN | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty cổ phần sản xuất hàng gia dụng quốc tế
Trả lời công văn số 0605/2007/CV-ICP ngày 29/5/2007 của Công ty cổ phần sản xuất hàng gia dụng quốc tế hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, số 152/2004/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại”.
- Tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên quy định: “Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
2. Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn”.
- Tại điểm 53 mục VIII Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006) quy định: “Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập” thuộc Danh mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần sản xuất hàng gia dụng quốc tế di chuyển nhà xưởng từ Khu công nghiệp Sóng thần I đến Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp (khu B) do Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập, vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo các quy định trước đây cho thời gian còn lại.
Trường hợp khi di chuyển nhà xưởng, Công ty có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất mới và tăng vốn để xây dựng nhà xưởng với quy mô diện tích lớn hơn, Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì Công ty sẽ được miễn thuế 1 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do Công ty tăng vốn để xây dựng nhà xưởng mới và mở rộng thêm dây chuyền sản xuất sản phẩm mới.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện./.
|
Nơi nhận - Như trên - Vụ Pháp chế - Cục thuế tỉnh Bình Dương - Lưu: VT, HT, PC, CS (2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 2934/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2934/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
