Tóm tắt Công văn số 2925/TCT-CS về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn số 2925/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật trên toàn quốc.
1. Nguyên tắc áp dụng và phạm vi hướng dẫn của văn bản
Văn bản đưa ra các định hướng xử lý vướng mắc dựa trên nguyên tắc tôn trọng bản chất giao dịch kinh tế và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Quản lý thuế cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Hướng dẫn các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ thuế cụ thể của người nộp thuế, tránh tình trạng áp dụng luật thiếu đồng nhất giữa các địa phương.
- Làm rõ ranh giới giữa các quy định ưu đãi thuế và nghĩa vụ kê khai thông thường nhằm phòng chống các hành vi gian lận, thất thu ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
2. Hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị Gia tăng (GTGT)
Đối với thuế GTGT, Tổng cục Thuế tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến khấu trừ thuế đầu vào và xác định đối tượng chịu thuế:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Khẳng định người nộp thuế chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, đảm bảo tính chính xác, khách quan và không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định thuế suất: Làm rõ việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù, giúp doanh nghiệp tránh việc áp dụng sai lệch mức thuế suất gây phát sinh nợ thuế hoặc xử phạt hành chính.
3. Hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, văn bản đi sâu vào việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế:
- Xác định chi phí được trừ: Các khoản chi của doanh nghiệp phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật đối với các hóa đơn có giá trị lớn.
- Chi phí không được trừ: Liệt kê và làm rõ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện, chi vượt định mức hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi không đúng quy định để doanh nghiệp chủ động loại trừ khi tự quyết toán thuế TNDN.
- Ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng, đảm bảo doanh nghiệp thụ hưởng đúng và đủ các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước.
4. Công tác quản lý thuế và thủ tục hành chính liên quan
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế, văn bản nhấn mạnh các nội dung sau:
- Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp cho doanh nghiệp để hạn chế tối đa các sai sót không đáng có trong quá trình kê khai.
- Đẩy mạnh việc kiểm tra, giám sát dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, tập trung vào các lĩnh vực có rủi ro cao về thuế nhưng không gây phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế.
- Khuyến khích người nộp thuế tích cực sử dụng các dịch vụ thuế điện tử để tối ưu hóa thời gian, chi phí thực hiện thủ tục hành chính và tăng cường tính minh bạch tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2925/TCT-CS V/v: Chính sách thuế | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 2107/CT-QLKK ngày 23/04/2007 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 6 Mục I, Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/04/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế quy định về đăng ký thuế: “Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ: ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh …”
Theo quy định trên thì Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu sang Công ty cổ phần. Công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 10/11/2006 thì phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp Công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 10/11/2006, nhưng đăng ký thuế với cơ quan thuế ngày 01/01/2007 thì Công ty cổ phần bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định tại mục I, Phần B, Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài Chính.
2. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:
- “Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước”.
- “Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết”.
Theo hướng dẫn trên thì:
- Trường hợp Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu sang Công ty cổ phần, có quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu mà doanh nghiệp nhà nước có phát sinh các khoản chi phí theo hóa đơn mang đúng tên, mã số thuế của doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhà nước căn cứ vào hóa đơn, chứng từ để kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Trường hợp Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu sang Công ty cổ phần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế có số thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được hoàn theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận - Như trên - Vụ Pháp chế - Lưu: VT, PC, HT, CS (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
- 1Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2925/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2925/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
