Tổng quan về Công văn số 2920/TCHQ-KTTT
Công văn số 2920/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung hướng dẫn thống nhất quy trình, thủ tục và thẩm quyền xử lý tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời bảo đảm công tác quản lý thu ngân sách nhà nước được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
Dưới đây là các nội dung hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Hải quan về việc xử lý phạt chậm nộp thuế:
1. Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp thuế
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan hải quan.
- Mức tính tiền chậm nộp: Được xác định theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành (thông thường là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp).
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định số tiền chậm nộp và thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định số tiền chậm nộp phải nộp.
2. Các trường hợp được xem xét miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp
- Trường hợp bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng hạn.
- Cung ứng dịch vụ bằng nguồn vốn ngân sách: Người nộp thuế thực hiện các hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, dẫn đến việc chậm nộp thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ: Người nộp thuế phải lập đầy đủ hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tiền chậm nộp, kèm theo các văn bản xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền để cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, đối chiếu.
3. Quy trình phối hợp và thẩm quyền giải quyết của cơ quan Hải quan
- Thẩm quyền quyết định: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và ra quyết định xử lý tiền chậm nộp đối với các trường hợp phát sinh tại địa bàn quản lý.
- Kiểm tra hệ thống dữ liệu: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu thông tin nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung (KTTT) và các hệ thống thông tin hải quan liên quan để đảm bảo tính chính xác của số liệu nợ gốc và tiền chậm nộp phát sinh.
- Thời hạn xử lý: Việc giải quyết hồ sơ miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp phải được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế hành chính
- Công tác đôn đốc: Chi cục Hải quan nơi phát sinh nợ thuế có trách nhiệm theo dõi sát sao các khoản nợ quá hạn, gửi thông báo đôn đốc nộp thuế và tiền chậm nộp đến người nộp thuế theo đúng quy định.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế: Đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và tiền chậm nộp, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (như trích tài khoản, phong tỏa tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu) theo đúng trình tự pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn số 2920/TCHQ-KTTT giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành hải quan, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng sai lệch quy định pháp luật tại các địa phương. Đồng thời, văn bản này góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan, thúc đẩy tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2920/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục hải quan Thành Phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20/CV 2007 ngày 24/4/2007 của Công ty TNHH SILVER NET về việc xin giải toả cưỡng chế và công văn số 835/HQTP-NV ngày 30/3/2007 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc đề nghị xử lý miễn phạt chậm nộp thuế (số tiền: 157.050.095 đồng). Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1.1, mục 1, công văn số 8131TC/TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử phạt chậm nộp;
Căn cứ quy định tại khoản 6, mục I và khoản 1, mục IV, phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra lại trường hợp phạt chậm nộp thuế đối với Công ty TNHH SILVER NET; Nếu Công ty đã thực xuất khẩu hàng hoá tạm nhập khẩu của 6 tờ khai tạm nhập trong năm 2000 – 2001 (có danh sách kèm theo) trong thời hạn quy định nhưng chưa làm thủ tục thanh khoản kịp thời; Công ty đã nộp thuế để tránh bị cưỡng chế nợ thuế và sau đó đã có quyết định hoàn lại thuế của cơ quan Hải quan, thì:
1/ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan về hành vi chậm thanh khoản;
2/ Không xử lý phạt chậm nộp thuế đối với trường hợp này;
3/ Giải toả cưỡng chế cho Công ty nếu ngoài số nợ phạt chậm nộp thuế 157.050.095 đồng, Công ty không có khoản nợ thuế quá hạn nào khác và Công ty đáp ứng đủ điều kiện để được nhập khẩu hàng hoá.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Công ty được biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn về việc hướng dẫn xử phạt chậm nộp
- 3Công văn 5035/TCHQ-PC năm 2013 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính hành vi không nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đúng thời hạn quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2920/TCHQ-KTTT về xử lý phạt chậm nộp thuế do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- Số hiệu: 2920/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
