Tóm tắt Công văn số 2898/TCT-CS về việc miễn thuế nhà đất
Công văn số 2898/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế nhà đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất các quy định ưu đãi thuế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 2898/TCT-CS bao gồm:
1. Xác định đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm thuế nhà đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng được xem xét miễn hoặc giảm thuế nhà đất theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân có đất ở trong hạn mức giao đất ở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ.
- Đất ở trong hạn mức của các đối tượng chính sách như: thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng, người có công với cách mạng.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo chuẩn nghèo của Chính phủ và có xác nhận hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà tình thương hoặc đất của các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng được sử dụng vào mục đích công cộng, phi lợi nhuận.
2. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm thuế nhà đất
Việc thực hiện miễn, giảm thuế phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ:
- Áp dụng trong hạn mức: Việc miễn, giảm thuế nhà đất chỉ được áp dụng đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến thông thường.
- Lựa chọn phương án ưu đãi cao nhất: Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được hưởng cả miễn và giảm thuế, hoặc thuộc nhiều trường hợp được miễn, giảm thuế khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định.
- Thủ tục kê khai bắt buộc: Người nộp thuế thuộc đối tượng ưu đãi phải tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế kèm theo các giấy tờ chứng minh gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và ra quyết định.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
Để được cơ quan thuế phê duyệt miễn, giảm thuế nhà đất, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hoặc tờ khai thuế nhà đất) theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).
- Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế như: Thẻ thương binh, Giấy chứng nhận hộ nghèo, Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận gia đình chính sách hoặc người có công.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ:
- Tuyên truyền, hướng dẫn chi tiết, công khai quy trình và thủ tục miễn, giảm thuế tại trụ sở cơ quan thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân dễ dàng tiếp cận.
- Tổ chức tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người dân một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, sách nhiễu.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn, giảm thuế nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không trung thực để trục lợi chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn số 2898/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành thuế, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng sai lệch chính sách tại các địa phương. Việc thực hiện tốt các hướng dẫn tại công văn này góp phần bảo đảm tính minh bạch của pháp luật thuế, đồng thời hỗ trợ thiết thực về mặt tài chính cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng chính sách trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2898/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 2099/CT-TTHT ngày 27/5/2008 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc miễn thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 19 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng quy định "thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binh loại B quy định tại điều này được gọi chung là thương binh".
Như vậy, pháp luật đã quy định người hưởng chính sách như thương binh cũng được coi là thương binh. Do đó, trường hợp Ông Trần Đình Tạo là người được cơ quan có thẩm quyền công nhận là người được hưởng chính sách như thương binh hạng 2/4 thì Ông cũng được gọi là thương binh hạng 2/4 và được hưởng đầy đủ các ưu đãi mà pháp luật quy định đối với thương binh hạng 2/4.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2898/TCT-CS về việc miễn thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2898/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
