Giới thiệu về Công văn số 2893/TCT-PCCS
Công văn số 2893/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định và hạch toán chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm, trả góp đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp lệ của khoản chi phí lãi vay phát sinh từ giao dịch mua sắm tài sản, vật tư, hàng hóa theo phương thức trả chậm.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 2893/TCT-PCCS bao gồm:
- Nguyên tắc xác định nguyên giá và chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm
- Khi doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định theo phương thức trả chậm, trả góp thì nguyên giá của tài sản hoặc giá trị hàng hóa được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua.
- Phần chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán theo phương thức trả chậm với giá mua trả tiền ngay được xác định là chi phí tiền lãi trả chậm.
- Khoản chi phí tiền lãi trả chậm này không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hay giá trị hàng hóa nhập kho mà phải được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.
- Điều kiện để chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Hợp đồng mua bán rõ ràng: Giao dịch mua bán hàng hóa trả chậm phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản (hợp đồng mua bán), trong đó quy định cụ thể về giá mua trả ngay, thời hạn trả chậm, tỷ lệ lãi suất hoặc số tiền lãi trả chậm phải thanh toán giữa hai bên.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn mua hàng hóa, tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Đối với khoản tiền lãi trả chậm, bên bán phải lập hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền lãi theo đúng thỏa thuận trên hợp đồng thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả phần tiền lãi trả chậm nếu được gộp chung vào hóa đơn), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế TNDN để được tính vào chi phí hợp lý.
- Phương pháp phân bổ chi phí tiền lãi trả chậm
- Khoản chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm được phân bổ dần vào chi phí tài chính theo thời hạn trả chậm thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.
- Doanh nghiệp không được hạch toán một lần toàn bộ khoản lãi trả chậm vào chi phí được trừ nếu thời gian trả chậm kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế, nhằm đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
- Nghĩa vụ thuế đối với bên bán hàng trả chậm
- Bên bán hàng hóa theo phương thức trả chậm phải kê khai, nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ lãi bán hàng trả chậm, trả góp vào thu nhập hoạt động tài chính theo quy định.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động bán hàng trả chậm là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa. Riêng phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo từng kỳ phát sinh thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2893/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH sản xuất thương mại thép không rỉ Sài Gòn |
Trả lời công văn số 01-6/CV ngày 29/6/2006 của Công ty TNHH sản xuất thương mại thép không rỉ Sài Gòn về chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 7 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định về chi phí hợp lý được trừ để tính thuế TNDN như sau: "Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả tiền lãi vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời Điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh".
Điểm 4, Điểm 5 Mục IV Thông tư số 128/2003/TT-BTC (nêu trên) quy định về các Khoản không được tính vào chi phí hợp lý như sau:
"4. Các Khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp".
5. Các Khoản tiền phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các Khoản phạt khác".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH SXTM Thép không rỉ Sài Gòn có Khoản chi phí trả lãi do thanh toán chậm được ghi cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Trường hợp Khoản trả lãi do thanh toán chậm này không được ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa, không có chứng từ hợp pháp thì không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH sản xuất thương mại thép không rỉ Sài Gòn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2893/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm
- Số hiệu: 2893/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
