Tổng quan về Công văn số 2846/TCT-CS
Công văn số 2846/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Nghị định của Chính phủ. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách triển khai cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên toàn quốc, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Phạm vi áp dụng và các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa và dịch vụ cụ thể sau đây:
- Nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Phương pháp tính thuế và cách thức lập hóa đơn đối với từng đối tượng
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể phương pháp lập hóa đơn và tính thuế đối với hai nhóm đối tượng doanh nghiệp chính:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn này, bên bán kê khai thuế GTGT đầu ra và bên mua kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về số tiền đã giảm tương ứng với chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập hóa đơn sai sót
Để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, Công văn đưa ra giải pháp xử lý đối với các trường hợp lập hóa đơn không đúng mức thuế suất được giảm:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế chưa được giảm, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Đồng thời, người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua để làm cơ sở kê khai điều chỉnh thuế đầu ra và thuế đầu vào.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh tự phát hiện hóa đơn lập sai sót về thuế suất nhưng chưa kê khai thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn cũ đã lập sai và lập hóa đơn mới thay thế đúng theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan quản lý thuế địa phương nghiêm túc triển khai các nhiệm vụ sau:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý để thực hiện đúng, kịp thời chính sách giảm thuế GTGT theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, đảm bảo đúng đối tượng, tránh việc lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc gây khó khăn, phiền hà cho người nộp thuế trong quá trình thụ hưởng chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2846/TCT-CS V/v: Chính sách thuế | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty Thiên Phước
Trả lời công văn số 220607/CV-TP ngày 22/6/2007 của Công ty Thiên Phước về thuế GTGT liên quan xuất khẩu tại chỗ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d3, Mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ:
“đ.3 – Hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam sản xuất bán cho nước ngoài nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài (gọi tắt là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ) để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
- Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ mặt hàng, số lượng, giá trị, tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam.
- Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài.
- Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm d.3, Mục này.
- Hóa đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Thiên Phước mua hàng của các doanh nghiệp sản xuất trong nước để bán cho phía nước ngoài nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu, đồng thời Công ty đáp ứng đủ các thủ tục nêu trên thì các lô hàng này đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận - Như trên; - CT. TPHCM; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, HT, PC, CS (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2846/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2846/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
