Giới thiệu về Công văn số 2843/TCT-KK
Công văn số 2843/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót hoặc kê khai chậm. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc khấu trừ thuế đầu vào theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung trọng tâm về việc xử lý hóa đơn kê khai chậm
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế, Công văn số 2843/TCT-KK đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Thời điểm kê khai bổ sung: Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì được thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung này được thực hiện vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót.
- Điều kiện về thời gian: Việc kê khai, khấu trừ bổ sung hóa đơn đầu vào bị bỏ sót phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót hoặc bỏ sót thì được kê khai bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn bị kê khai chậm, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ mua vào định kỳ để phát hiện sớm các hóa đơn bị bỏ sót.
- Thực hiện thủ tục kê khai bổ sung ngay khi phát hiện sai sót, đảm bảo hoàn thành trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Đảm bảo các hóa đơn kê khai bổ sung đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định (như hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2843/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà |
Trả lời công văn số 2008/HL/CV ngày 12/6/2008 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thuỷ sản Hải Long Nha Trang và công văn số 679/CT-KKKTT của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà đề ngày 28/02/2008 về việc Công ty đề nghị được kê khai khấu trừ đối với hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) kê khai chậm quá 03 tháng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Luật số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT: "Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó; thời gian kê khai tối đa là ba tháng, kể từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh...". Tại Điểm c, Khoản 12, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định: thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ do kê khai chậm so với thời gian quy định được trừ để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngày 03/7/2008 Bộ Tài chính có công văn số 7740/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc xử lý hoá đơn, chứng từ thuế GTGT kê khai chậm theo quy định của Luật thuế GTGT.
Như vậy, đối với các hoá đơn GTGT kê khai chậm quá 03 tháng, Công ty TNHH Thuỷ sản Hải Long Nha Trang không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, số thuế GTGT này được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu các hoá đơn đảm bảo đúng theo quy định về hoá đơn, chứng từ. Đề nghị Công ty TNHH Thuỷ sản Hải Long Nha Trang liên hệ trực tiếp với Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà để được hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà và Công ty TNHH Thuỷ sản Hải Long Nha Trang được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2843/TCT-KK về hoá đơn kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2843/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
