Tóm tắt Công văn số 2832/TCT-CS về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn số 2832/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung hướng dẫn người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định về nghĩa vụ thuế GTGT, đặc biệt là đối với các mô hình doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hoặc dự án đầu tư hoạt động tại các địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn kê khai thuế GTGT
Văn bản hướng dẫn chi tiết việc xác định nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa bàn khác tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính nhưng không thành lập pháp nhân độc lập.
- Các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng, phát sinh doanh thu hoặc các dự án đầu tư đang trong giai đoạn chuẩn bị đi vào hoạt động.
- Phân định rõ trách nhiệm kê khai giữa trụ sở chính và các đơn vị hạch toán phụ thuộc nhằm tránh tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
2. Nguyên tắc kê khai và nộp thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc
Theo hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, nguyên tắc phân bổ và kê khai thuế GTGT được thực hiện thống nhất theo các tiêu chí:
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng: Nếu chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp ký hợp đồng, xuất hóa đơn và phát sinh doanh thu thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi đặt chi nhánh.
- Trường hợp hạch toán tập trung tại trụ sở chính: Đối với các hoạt động kinh doanh do trụ sở chính điều hành tập trung, việc kê khai thuế GTGT sẽ do trụ sở chính thực hiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc theo tỷ lệ quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Dự án đầu tư khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính phải được kê khai riêng biệt. Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư và thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
3. Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp và phân bổ
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức xác định nghĩa vụ thuế nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách các địa phương:
- Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc chuyển giao nội bộ giữa các chi nhánh.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự tính và tự phân bổ số thuế GTGT phải nộp, sau đó lập bảng phân bổ nghĩa vụ thuế đính kèm tờ khai thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đối với người nộp thuế: Phải rà soát kỹ lưỡng mô hình hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế. Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn của Công văn. Đồng thời, tiến hành thanh tra, kiểm tra việc phân bổ thuế của các tập đoàn, tổng công ty có nhiều chi nhánh ngoại tỉnh nhằm đảm bảo công bằng và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2832/TCT-CS V/v: kê khai, nộp thuế GTGT | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên 45
Trả lời công văn số 203/CV-TCKT ngày 06/06/2007 của Công ty TNHH một thành viên 45 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với Trung tâm điều hành sản xuất ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.10, mục II, Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì trường hợp Trung tâm điều hành sản xuất của Công ty TNHH một thành viên 45 ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán điện năng, vật tư, vật liệu nổ, phát sinh doanh thu thì Công ty TNHH một thành viên 45 có trách nhiệm đăng ký cấp mã số thuế phụ thuộc cho Trung tâm, Trung tâm điều hành sản xuất sử dụng hóa đơn của Công ty; Công ty TNHH một thành viên 45 sử dụng tờ khai thuế GTGT (theo mẫu số 07C/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 32/2007/TT-BTC nêu trên) để kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế Bắc Giang theo tỉ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỉ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%.
Công ty TNHH một thành viên 45 có trách nhiệm kê khai, xác định số thuế GTGT chính thức phải nộp theo chế độ quy định với cơ quan thuế tại Quảng Ninh. Số thuế GTGT Trung tâm điều hành sản xuất đã nộp tại Bắc Giang được tính vào số thuế GTGT đã nộp khi Công ty TNHH một thành viên 45 kê khai nộp thuế GTGT tại Văn phòng trụ sở chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH một thành viên 45 biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận - Như trên; - Cục thuế tỉnh Bắc Giang; - Cục thuế tỉnh Quảng Ninh; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, PC, HT, CS (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 2832/TCT-CS về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2832/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
