Tóm tắt Công văn số 2829/TCT-CS về chính sách thuế
Công văn số 2829/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi dựa trên dữ liệu trích xuất từ văn bản.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2829/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Vai trò pháp lý: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế.
Nội dung phân tích chi tiết (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào phần đặt vấn đề và các điều khoản đặt nền móng cho việc áp dụng chính sách thuế, cụ thể:
- Phần mở đầu: Xác định rõ bối cảnh ban hành công văn, các căn cứ pháp lý tối cao (như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành, Nghị định và Thông tư liên quan) làm cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2): Định hình rõ ràng phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn thuế và xác định cụ thể nhóm đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế các cấp chịu sự tác động trực tiếp bởi văn bản này.
- Nguyên tắc áp dụng và giải quyết vướng mắc (Điều 3 - Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc cốt lõi trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế. Đồng thời, đưa ra các quy định mang tính nguyên tắc để xử lý các trường hợp giao thoa chính sách hoặc có sự khác biệt trong cách hiểu giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người nộp thuế và cán bộ thực thi cần tra cứu văn bản gốc để cập nhật chính xác các mốc thời gian hiệu lực khi áp dụng vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2829/TCT-CS V/v: Chính sách thuế | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 2454/CT-TTHT ngày 15/05/2007 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT như chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT”.
Tại điểm 5.13, Mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “… doanh thu du lịch đã trừ các chi phí phát sinh ở nước ngoài như ăn, ở, cước vận chuyển; doanh thu vận tải đã trừ doanh thu của vận tải quốc tế”
Căn cứ hướng dẫn trên, bên trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng theo giá trọn gói, sau đó ký hợp đồng giao lại cho bên thứ ba thực hiện thì các khoản chi phí phát sinh ở nước ngoài như chi phí ăn, nghỉ, tham quan có chứng từ hợp pháp theo quy định của nước sở tại phù hợp với chuyến du lịch theo hợp đồng (chứng từ phải dịch ra tiếng Việt để xem xét đối chiếu sự phù hợp) và vé máy bay được bên thứ ba cung cấp cho bên trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng mà trong hợp đồng giao lại có quy định thì các khoản chi phí này được giảm trừ trong giá khi xác định doanh thu tính thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, PC, HT, CS (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2829/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2829/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
