Tổng quan về Công văn số 2821/TCT-HT về chi phí lãi tiền vay
Công văn số 2821/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định, phân loại và tính toán chi phí lãi tiền vay hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này làm rõ các điều kiện khấu trừ, mức khống chế trần lãi vay và các trường hợp đặc thù phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ
Để chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tiến độ góp vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc điều lệ công ty. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, phần chi phí lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trần lãi suất vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng: Đối với các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (như vay từ cá nhân), phần chi phí lãi vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ bị loại trừ, không được tính vào chi phí hợp lý.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Khoản vốn vay phải được chứng minh là phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn tiền vay được giải ngân và sử dụng đúng mục đích kinh doanh đã đăng ký.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các giao dịch vay và trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) giữa các doanh nghiệp với nhau phải thực hiện bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và giao dịch tài chính.
Quy định khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Một trong những nội dung trọng tâm được Tổng cục Thuế nhấn mạnh liên quan đến việc áp dụng các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- Mức trần khống chế chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Chuyển chi phí lãi vay sang kỳ sau: Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% sẽ được theo dõi và chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Xử lý chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư và xây dựng cơ bản
Tổng cục Thuế cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các khoản chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng tài sản cố định:
- Vốn hóa chi phí lãi vay: Trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định, chi phí lãi vay phát sinh liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng tài sản đó phải được ghi nhận vào giá trị của tài sản (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán, không được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Ghi nhận chi phí sau khi tài sản hoàn thành: Chỉ sau khi tài sản cố định đã hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng, các khoản chi phí lãi vay phát sinh sau đó mới được tính trực tiếp vào chi phí tài chính và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện chung.
Hồ sơ, chứng từ bắt buộc để bảo vệ chi phí lãi vay khi quyết toán thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí lãi vay khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ gồm:
- Hợp đồng vay tiền hoặc thỏa thuận hợp tác kinh doanh có phát sinh lãi vay, trong đó thể hiện rõ lãi suất, thời hạn vay, phương thức thanh toán và mục đích sử dụng vốn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng) đối với các khoản thanh toán lãi vay và gốc vay.
- Hóa đơn tài chính đối với trường hợp đi vay của các tổ chức kinh tế, hoặc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (5%) đối với trường hợp đi vay của cá nhân.
- Sổ sách kế toán, tờ khai quyết toán thuế TNDN và các tài liệu chứng minh tiến độ góp vốn điều lệ của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông công ty.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2701/TCT-CS V/v: chi phí lãi tiền vay | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH DAEHA
Trả lời công văn số 25/CV/2007 của Công ty TNHH Daeha đề nghị hướng dẫn đối với khoản chi phí lãi tiền vay quá hạn do thanh toán chậm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 7, mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp: “Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh.
Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ, cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Daeha có phát sinh khoản lãi vay quá hạn do thanh toán chậm, khoản lãi vay này được ghi cụ thể trong hợp đồng, chứng từ thanh toán hợp lệ và không vượt quá mức không chế quy định tại điểm 7 mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên thì khoản chi phí lãi vay trả chậm được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp nếu Công ty chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký thì khoản chi phí lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ đăng ký còn thiếu sẽ không được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; CST; - Cục thuế TP. Hà Nội; - Lưu: VT, HT, PC, CS (2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 2821/TCT-HT về chi phí lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2701/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
