Tổng quan về Công văn số 280/TCT-PCCS
Công văn số 280/TCT-PCCS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp, trả lời các câu hỏi đối thoại của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan. Đây là dạng văn bản hành chính giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 280/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời câu hỏi đối thoại.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh: Giải đáp các vướng mắc, câu hỏi phát sinh từ hội nghị đối thoại giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Theo dữ liệu trích xuất, nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), cụ thể như sau:
- Xác định bối cảnh và căn cứ pháp lý: Phần mở đầu của công văn nêu rõ lý do ban hành, tổng hợp các câu hỏi từ phía người nộp thuế tại các buổi đối thoại trực tiếp hoặc qua văn bản kiến nghị gửi đến cơ quan thuế.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2): Xác định rõ nhóm đối tượng người nộp thuế chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các hướng dẫn trong văn bản, cũng như phạm vi các sắc thuế hoặc thủ tục hành chính thuế được đề cập giải quyết.
- Nguyên tắc giải quyết vướng mắc (Điều 3 - Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc áp dụng luật thuế, phân định thẩm quyền giải quyết giữa Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi chính sách tài chính trên toàn quốc.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ trích xuất, người nộp thuế và các đơn vị cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế hoặc tra cứu hệ thống văn bản pháp luật gốc để đối chiếu trước khi áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 280/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Căn cứ đề nghị giải đáp vướng mắc về hóa đơn, chứng từ tại hội nghị đối thoại với doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh Phú Yên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu 1: Đề nghị hướng dẫn về thủ tục đăng ký chữ ký điện tử trên hóa đơn tự in, trên hóa đơn tính tiền bằng máy tính tiền.
Trả lời: Căn cứ Luật giao dịch điện tử thì chữ ký điện tử chỉ áp dụng cho các trường hợp giao dịch bán hàng thông qua môi trường điện tử, việc mua hàng tại siêu thị là giao dịch bán hàng trực tiếp vì vậy không sử dụng chữ ký điện tử.
Câu 2: Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, thời gian cho đăng ký phát hành hóa đơn, số tương ứng với 3 tháng sử dụng là chưa phù hợp đề nghị cho được đăng ký phát hành ít nhất là 6 tháng.
Trả lời: Tại điểm 2.2, mục V, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn có quy định:
"Hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hóa đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hóa đơn (từ số…. đến số…). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hóa đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hóa đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hóa đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn".
Để phù hợp, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế ghi nhận để có quy định phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Phú Yên biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 280/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời câu hỏi đối thoại
- Số hiệu: 280/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
