1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng của Công văn 2785/TCT-TS
Công văn số 2785/TCT-TS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc của các Cục Thuế địa phương và người dân liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính, cụ thể là thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao liền kề hoặc trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đất đai, đặc biệt là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
2. Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, ao sang đất ở
Theo hướng dẫn tại Công văn số 2785/TCT-TS, việc tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, ao sang đất ở được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở khi chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định diện tích trong hạn mức giao đất ở: Việc áp dụng mức thu 50% chênh lệch nêu trên chỉ áp dụng đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), người sử dụng đất phải nộp 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
- Nguồn gốc đất vườn, ao: Công văn cũng làm rõ việc xác định nguồn gốc đất vườn, ao phải đảm bảo tính pháp lý, có sự xác nhận của cơ quan tài nguyên và môi trường về việc đất đó nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư hay là đất nông nghiệp độc lập để áp dụng đúng chính sách thu.
3. Phương pháp tính tiền sử dụng đất cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết công thức và căn cứ tính toán tiền sử dụng đất phải nộp như sau:
- Công thức tính cơ bản: Tiền sử dụng đất phải nộp = (Giá đất ở - Giá đất nông nghiệp) x Diện tích chuyển mục đích x Mức tỷ lệ thu (50% hoặc 100% tùy thuộc vào hạn mức).
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất: Giá đất ở và giá đất nông nghiệp được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực. Trường hợp diện tích vượt hạn mức hoặc thuộc diện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) thì phải tính theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định.
- Khấu trừ nghĩa vụ tài chính đã thực hiện: Người sử dụng đất được trừ số tiền đất nông nghiệp đã nộp hoặc giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp tương ứng với phần diện tích chuyển mục đích (nếu có chứng từ hợp pháp chứng minh đã nộp tiền hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp).
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc thu tiền sử dụng đất đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và gây phiền hà cho người dân, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ địa chính, nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất trước khi ra thông báo nộp tiền sử dụng đất.
- Giải quyết hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ nộp trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế cần căn cứ vào các quy định chuyển tiếp để áp dụng chính sách thuế có lợi nhất cho người dân theo đúng quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền và hướng dẫn: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hướng dẫn tại công văn này đến người nộp thuế trên địa bàn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất.
5. Ý nghĩa pháp lý của Công văn số 2785/TCT-TS
Việc ban hành Công văn số 2785/TCT-TS mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý thuế và đất đai:
- Tháo gỡ những vướng mắc kéo dài trong việc phân biệt đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở với đất nông nghiệp thông thường, giúp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.
- Đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân đối với nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hạn chế tối đa việc nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc áp dụng sai quy định của cán bộ thuế tại các địa phương do thiếu hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2785/TCT-TS | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời Công văn số 1128/CT-THDT ngày 22/6/2006 của Cục thuế tỉnh Gia Lai về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang đất ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1(b), Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác định như sau: "Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 87 Luật Đất đai, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 80 của Nghị định này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".
Do vậy, trường hợp Cục thuế hỏi ông A đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000, trong đó có một phần diện tích đất ở, còn lại là đất vườn ao, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng từ đất vườn ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nêu trên và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước đây.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Gia Lai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2785/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang đất ở
- Số hiệu: 2785/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
