Tóm tắt Công văn số 2731/TCHQ-KTTT về việc đăng ký Danh mục miễn thuế
Công văn số 2731/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế (Danh mục miễn thuế). Dưới đây là các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết về chính sách này:
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn cơ quan hải quan các cấp thực hiện thống nhất các quy định về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, cụ thể là:
- Tạo sự đồng bộ trong việc tiếp nhận, kiểm tra và chấp nhận Danh mục miễn thuế do người nộp thuế tự khai báo và tự chịu trách nhiệm.
- Hạn chế tối đa các phiền hà, chậm trễ cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về thuế, chống thất thu ngân sách.
- Áp dụng đối với các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư, các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các trường hợp khác được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Quy trình và thủ tục đăng ký Danh mục miễn thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc quy trình đăng ký Danh mục miễn thuế theo các bước sau:
- Địa điểm đăng ký: Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế tại Cục Hải quan nơi thực hiện dự án hoặc nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp (đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố hoặc dự án di động).
- Hồ sơ đăng ký: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm công văn đề nghị, Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và phản hồi kết quả cho doanh nghiệp trong thời hạn quy định của pháp luật. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản một lần duy nhất cho doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc kiểm tra và xử lý của cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc kiểm tra sau:
- Kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị: Đối với các tổ hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu đồng bộ, cơ quan hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng với sơ đồ thiết kế công nghệ để xác định đúng hàng hóa thuộc diện miễn thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện sự không thống nhất giữa danh mục khai báo và thực tế dự án, các Cục Hải quan địa phương phải chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác minh, tránh việc tự ý bác bỏ hồ sơ của doanh nghiệp khi chưa có căn cứ rõ ràng.
4. Công tác quản lý sau thông quan và báo cáo tình hình sử dụng
Bên cạnh việc tạo điều kiện thuận lợi ở khâu đăng ký ban đầu, Tổng cục Hải quan cũng yêu cầu siết chặt công tác quản lý sau thông quan:
- Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế tại cơ sở sản xuất, dự án của doanh nghiệp nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích ưu đãi.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục miễn thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Mọi hành vi chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng sai mục đích hàng hóa miễn thuế mà không khai báo, nộp thuế đầy đủ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2731/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 2068/HQHP-PNV ngày 27/02/2008 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 12 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và điểm 1.12, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC, thì: Cơ sở đóng tàu được miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được.
Theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2005/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do doanh nghiệp nộp thuế tự kê khai và đăng ký với Cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc gần trụ sở chính của doanh nghiệp (trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có Cục Hải quan).
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải phòng căn cứ quy định và hướng dẫn trên để đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo đúng quy định.
2. Trường hợp cơ sở đóng tàu nhập khẩu các trang thiết bị để lắp đặt cho tàu phục vụ hoạt động của thuyền viên trên tàu (bếp điện, máy thái thịt, chạn bát, máy khử trùng nước uống, máy lạnh thực phẩm, quạt thông gió, máy điều hòa không khí cho khu vực phòng ngủ, cho nhà bếp, cho buồn điều khiển máy chính, máy chế tạo nước ngọt…), nếu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng xác định không phải là máy móc, trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định, thì phải nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hải phòng được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2731/TCHQ-KTTT về việc đăng ký Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2731/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
