Giới thiệu chung về Công văn số 2715/TCT-DNK
Công văn số 2715/TCT-DNK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế và hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế hiện hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực thi đúng, đủ nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được đề cập
- Xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính thuế, căn cứ tính thuế và các trường hợp được miễn, giảm hoặc ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế: Làm rõ các điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cũng như quy trình hoàn thuế đối với các dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu.
- Quản lý chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định cụ thể về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, nhấn mạnh tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ đi kèm.
- Xử lý vướng mắc về thủ tục hành chính thuế: Hướng dẫn trình tự, thủ tục kê khai, nộp thuế và điều chỉnh các sai sót trong quá trình khai thuế nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Cần chủ động nghiên cứu, phổ biến và áp dụng thống nhất nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2715/TCT-DNK để hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn quản lý một cách hiệu quả nhất.
- Đối với người nộp thuế: Cần đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn cụ thể trong văn bản để thực hiện kê khai, quyết toán thuế đúng thời hạn và đúng quy định, tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2715/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 316/CT-THDT ngày
1/ Về truy thu thuế GTGT, TNDN đối với hộ kinh doanh cá thể:
Căn cứ Điều 17, Chương III, Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định:
“Cá nhân kinh doanh vừa và nhỏ, nộp thuế theo mức ấn định từng kỳ, nếu có thay đổi về ngành nghề kinh doanh, quy mô, doanh số kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế để xem xét, Điều chỉnh mức thuế đã ấn định. Trường hợp không khai báo hoặc khai báo không trung thực, cơ quan thuế có quyền ấn định mức thuế phải nộp cho phù hợp với thực tế kinh doanh”.
Theo quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh cá thể, cơ quan thuế đã ấn định doanh thu tính thuế và ổn định cho hộ kinh doanh nhưng qua kiểm tra, xác minh hóa đơn hàng hóa mua vào, hoặc hóa đơn hàng hóa bán ra và hàng tồn đủ căn cứ xác định doanh thu bán ra thực tế cao hơn nhiều lần doanh thu ấn định thì ngoài việc Chi cục thuế phải Điều chỉnh lại doanh số để xác định lại mức thuế phải nộp của kỳ ổn định tiếp theo còn phải truy thu thêm thuế GTGT, thuế TNDN trên phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế qua kiểm tra xác minh và doanh thu ấn định.
2/ Về áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu:
Theo quy định tại Tiết d, Điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì: một trong những Điều kiện để hàng hóa dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào là phải có Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan đã xuất khẩu.
Theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Mê Kông xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài đã có đủ Điều kiện như: hợp đồng bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng; hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các chỉ tiêu: mã số, tên Công ty, tờ khai hải quan nhưng trên tờ khai hải quan ghi không đúng mã số thuế (các chỉ tiêu khác khớp đúng với các chứng từ liên quan) thì Công ty phải làm việc với cơ quan Hải quan nơi xuất hàng để Điều chỉnh mã số thuế thì mới đủ thủ tục hàng hóa xuất khẩu và được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%.
3/ Về hóa đơn GTGT ghi bằng ngoại tệ:
Theo quy định tại Điều 11 Luật kế toán thì đơn vị tính trong kế toán là đồng Việt
Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp hóa đơn GTGT các đơn vị xuất khẩu ghi bằng ngoại tệ, phần dưới có ghi tỷ giá ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2715/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 2715/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
