Tổng quan về Công văn số 2710/TCT-DNNN về hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn số 2710/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với các doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo thực thi đúng quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế, Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp người nộp thuế được xem xét hoàn trả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp bao gồm:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu chưa qua sử dụng, chế biến tại Việt Nam và sau đó được tái xuất khẩu ra nước ngoài.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu sẽ được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu thực tế dùng để sản xuất hàng hóa đã thực xuất khẩu.
- Giảm thuế, hoàn thuế do thiên tai, tai nạn bất ngờ: Người nộp thuế sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được xem xét giảm thuế hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
- Quyết toán thuế khi sáp nhập, chia tách, giải thể: Doanh nghiệp có số thuế TTĐB nộp thừa khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.
Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Để được hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế TTĐB đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện chặt chẽ sau:
- Nguyên tắc khấu trừ: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất. Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tương ứng với phần nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.
- Chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu hoặc hóa đơn mua nguyên liệu trong nước, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Sự phù hợp của hồ sơ: Số liệu trên sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và tờ khai hải quan phải thống nhất, phản ánh đúng lượng nguyên liệu thực tế đưa vào sản xuất và xuất khẩu.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý thuế và trách nhiệm tự kê khai của doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế TTĐB. Mọi hành vi gian lận nhằm trục lợi tiền hoàn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật hình sự.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách kịp thời, đúng thời hạn quy định. Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao để ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2710/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 1026 CV/CT-TTr2 ngày
1. Tại Mục I Thông tư số 28/2006/TT-BTC ngày 04/4/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu sản xuất trong nước xuất khẩu có nhãn mác nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong nước hướng dẫn: "Các doanh nghiệp kinh doanh trực tiếp xuất khẩu thuốc lá điếu có nhãn mác nước ngoài sản xuất tại Việt Nam được hoàn lại thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đã nộp ở khâu sản xuất thuốc lá điếu".
Như vậy các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu thuốc lá điếu có nhãn mác nước ngoài sản xuất tại Việt Nam từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành nếu đủ điều kiện được hoàn thuế TTĐB sẽ được xét hoàn lại thuế TTĐB, không phân biệt thời điểm doanh nghiệp mua thuốc lá để xuất khẩu.
2. Theo hướng dẫn tại Điểm 7 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì chi phí chi trả tiền lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh của ngân hàng (trừ chi phí trả lãi vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ) là chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế. Vì vậy chi phí lãi vay vốn ngân hàng để mua thuốc lá xuất khẩu được xác định là chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động xuất khẩu thuốc lá.
3. Chi nhánh Công ty thương mại thuốc lá tại thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị phụ thuộc Công ty thương mại thuốc lá, giám đốc Chi nhánh được phép sử dụng con dấu của Công ty thương mại thuốc lá để ký, đóng dấu vào hóa đơn GTGT. Như vậy Chi nhánh là đại diện kinh doanh của Công ty Thương mại thuốc lá tại thành phố Hồ Chí Minh. Theo thông báo tại công văn số 2562/TCT-DNNN ngày 19/7/2006 của Tổng cục Thuế thì Công ty Thương mại thuốc lá là nhà phân phối thuốc lá Malboro nên Chi nhánh Công ty Thương mại thuốc lá tại thành phố Hồ Chí Minh được coi là nhà phân phối thuốc lá Malboro.
4. Về vấn đề thanh toán tiền thuốc lá điếu xuất khẩu:
Tại Điểm 7 Mục II Thông tư số 28/2006/TT-BTC quy định:
"Việc thanh toán thuốc lá điếu xuất khẩu phải được phía người nước ngoài thực hiện qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo hình thức thư tín dụng (LC) hoặc điện chuyển tiền (TTr)"
Trường hợp của Công ty Thương mại Hải Phòng việc thanh toán tiền thuốc lá xuất khẩu được chuyển bằng điện chuyển tiền (TTr) từ ngân hàng nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ (USD) của Công ty Thương mại Hải Phòng mở tại Chi nhánh Ngân hàng công thương Lê Chân - Hải Phòng, Ngân hàng đã xác nhận về việc thanh toán đủ số tiền hàng. Nhưng do phía người mua nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là người nước ngoài thực hiện thanh toán.
Về vấn đề này tại Điểm 1.2 d3 Mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT có quy định:
"+ Trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng xuất khẩu)"
Do vậy, nếu việc ủy quyền cho bên thứ ba ở nước ngoài thanh toán tiền thuốc lá xuất khẩu cho Công ty Thương mại Hải Phòng bằng hình thức điện chuyển tiền (TTR) được quy định trong hợp đồng thì chứng từ thanh toán của Công ty Thương mại Hải Phòng là phù hợp với quy định tại Thông tư 28/2006/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hải Phòng biết và thực hiện việc hoàn thuế TTĐB cho doanh nghiệp theo đúng chế độ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 28/2006/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu sản xuất trong nước xuất khẩu có nhãn mác nước ngoài đã nộp Thuế Tiêu thụ đặc biệt trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1824/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc hoàn thuế TTDB đối với thuốc lá điếu sản xuất trong nước xuất khẩu có nhãn mác nước ngoài cho Công ty Thương mại Hải Phòng
- 3Công văn số 2562/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về căn cứ hoàn thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu xuất khẩu
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2710/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu: 2710/TCT-DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
