Tóm tắt Công văn số 2702/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2702/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư và nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Điều kiện áp dụng chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Văn bản làm rõ các tiêu chuẩn pháp lý mà doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ để được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mới:
- Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và có đầy đủ hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Số thuế GTGT đầu vào tích lũy của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ mức giới hạn quy định trở lên mới đủ điều kiện lập hồ sơ hoàn thuế.
- Nguyên tắc kê khai, phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể về phương pháp hạch toán kế toán và kê khai thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh thất thu ngân sách:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế dành riêng cho dự án, tách biệt hoàn toàn với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường đang vận hành.
- Trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh hoặc có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính thì việc kê khai và nộp thuế phải tuân thủ đúng phân cấp quản lý thuế tại địa phương nơi có dự án.
- Chỉ những hóa đơn, chứng từ mua sắm hàng hóa, dịch vụ hợp pháp, liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản cố định và xây dựng cơ bản của dự án mới được chấp nhận khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng
Để hạn chế các sai phạm và trục lợi chính sách, văn bản quy định rõ các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đầu tư:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ tỷ lệ quy định trở lên trong giá thành sản phẩm.
- Dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện về giấy phép hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trách nhiệm thực thi của cơ quan thuế và người nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thẩm quyền pháp lý.
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ cung cấp cho cơ quan thuế.
- Mọi hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các chế tài hình sự liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2702/TCT-CS V/v: chính sách thuế | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 1868/CT-TTHT ngày 07/5/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Bộ Tài chính đã có công văn số 13610/TC-CST ngày 22/11/2004 hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm kinh doanh theo quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện giải tỏa, đền bù có tiến hành thanh lý, nhượng bán tài sản, theo đó:
a) Trường hợp doanh nghiệp bị nhà nước thu hồi đất đã cho doanh nghiệp thuê để phục vụ mục đích công cộng của nhà nước thì phần giá trị tài sản trên đất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị… được nhà nước đền bù và hỗ trợ một phần thì khoản đền bù, hỗ trợ này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
b) Trường hợp doanh nghiệp nhận được số tiền đền bù, hỗ trợ mà số tiền này sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quan (nếu có) lớn hơn giá trị còn lại của tài sản trên đất phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN mà hạch toán vào lợi nhuận hoạt động khác, sau đó kết chuyển tăng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Tại điểm 3.13 mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ, xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các sản phẩm thuộc nhóm thuế suất 5%)”, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Căn cứ Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính thì sản phẩm đá xây dựng làm từ đá chẻ có quy cách 12x12x12, 10x10x25, 10x10x30 được tạo ra bằng tay, đục đẽo thô sơ, mục đích chính là để lót sân, vỉa hè, thuộc nhóm hàng 6801.00.00, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; CS thuế; - Lưu: VT, PC, HT, CS (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
- 1Công văn số 13610 TC/CST ngày 22/11/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm kinh doanh theo quy hoạch
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2702/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2702/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
