Công văn số 2693/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với chứng từ bán vé máy bay và việc thu phí dịch vụ của khách hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, đại lý bán vé máy bay và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, từ đó làm cơ sở kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Quy định về chứng từ đối với hoạt động bán vé máy bay
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc lập và sử dụng chứng từ đối với dịch vụ vận chuyển hàng không được quy định cụ thể như sau:
- Đối với vé máy bay điện tử: Vé máy bay điện tử (e-ticket) được xem là hóa đơn đặc thù. Khi khách hàng mua vé máy bay điện tử, chứng từ hợp lệ để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ và kê khai thuế bao gồm: Thẻ lên máy bay (boarding pass), vé điện tử và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp mua vé qua đại lý: Khi khách hàng mua vé máy bay thông qua các đại lý bán vé, đại lý có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Các chứng từ này phải thể hiện rõ thông tin người đi, hành trình, giá vé và các khoản phụ thu bắt buộc đi kèm giá vé.
- Yêu cầu về tính hợp pháp của chứng từ: Các thông tin trên chứng từ bán vé máy bay phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc và khớp đúng với thực tế sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu phí dịch vụ
Đối với các khoản phí dịch vụ phát sinh ngoài giá vé máy bay do các đại lý hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thu từ khách hàng, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn phí dịch vụ: Khi đại lý thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như đặt chỗ, đổi vé, hoàn vé hoặc các dịch vụ gia tăng khác và có thu phí dịch vụ, đại lý phải lập hóa đơn GTGT riêng cho khoản phí dịch vụ này.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Khoản phí dịch vụ thu thêm của khách hàng là doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ của đại lý, do đó phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với loại hình dịch vụ này (thông thường là 10%).
- Kê khai và nộp thuế: Đại lý bán vé máy bay có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với phần doanh thu từ phí dịch vụ thu được theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp
Để đảm bảo các khoản chi phí mua vé máy bay và phí dịch vụ được chấp nhận là hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn mua vé máy bay và hóa đơn phí dịch vụ nếu có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phí này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền và chứng từ thanh toán theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2693 /TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH Viễn Thông Nhật Minh
Trả lời công văn số 63/CV-VTNM ngày 08/06/2009 của Công ty TNHH Viễn thông Nhật Minh về việc chứng từ bán vé máy bay và thu phí dịch vụ của khách hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1157/TCT-CS ngày 31/3/2009 hướng dẫn như sau:
“Các Đại lý bán vé máy bay được sử dụng mẫu Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ theo mẫu đính kèm để thu phí dịch vụ cung cấp vé máy bay từ khách hàng (gọi tắt là hoá đơn). Tổng công ty Hàng Không Việt Nam được uỷ quyền từ các đại lý về đăng ký mẫu hoá đơn với Tổng cục Thuế nên chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các đại lý và bảo đảm an toàn trong việc sử dụng mẫu hoá đơn của các đại lý.
Mẫu hoá đơn này được in trực tiếp từ thiết bị do Tổng công ty Hàng Không Việt Nam hỗ trợ trong mỗi lần xuất vé cho khách hàng theo quy định tại Quyết định số 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trước khi sử dụng, các đại lý bán vé máy bay phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn (được in sẵn tên Đại lý xuất vé, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số thứ tự), đăng ký số lượng sử dụng với Cục Thuế địa phương theo quy định về đăng ký sử dụng hoá đơn tự in. Khi sử dụng hết số lượng đã đăng ký đại lý tiếp tục đăng ký số lượng sử dụng của đợt mới.”
Như vậy, các đại lý khi đăng ký chỉ đăng ký mẫu hoá đơn đã được duyệt có tên, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số thứ tự và số lượng của các hoá đơn sẽ sử dụng. Số hoá đơn này được in trực tiếp từ máy tính do Tổng công ty Hàng không Việt Nam trang bị, không phải in phôi trước khi sử dụng. Việc yêu cầu đăng ký sẵn các thông tin trên hoá đơn là để đảm bảo hoá đơn tự in chỉ sử dụng riêng được cho Công ty đăng ký tự in mà không nhầm lẫn với các đại lý. Việc không đáp ứng yêu cầu về in sẵn các chỉ tiêu trên hoá đơn trực tiếp từ thiết bị do Tổng công ty Hàng không Việt Nam cung cấp là thuộc trách nhiệm của Tổng công ty Hàng không Việt Nam do cài đặt phần mềm chưa thích hợp. Các đại lý phải làm việc với Tổng công ty Hàng không Việt Nam để được cung cấp phần mềm thích hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Viễn thông Nhật Minh được biết /.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2693/TCT-CS về việc chứng từ bán vé máy bay và thu phí dịch vụ của khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2693/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
