Công văn số 2641/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế, đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
Nội dung cốt lõi về việc áp dụng văn bản hướng dẫn thuế GTGT
Văn bản tập trung làm rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế thông qua việc dẫn chiếu và quán triệt thực hiện quy định tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nguyên tắc bãi bỏ các quy định cũ không phù hợp: Căn cứ theo hướng dẫn tại Mục II phần H Thông tư số 32/2007/TT-BTC, toàn bộ các nội dung hướng dẫn về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà không phù hợp với các hướng dẫn mới đều chính thức bị bãi bỏ.
- Đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật: Việc bãi bỏ các văn bản, hướng dẫn cũ không còn phù hợp nhằm loại bỏ sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản hướng dẫn cũ và mới, tạo ra một hành lang pháp lý đồng bộ và rõ ràng cho cả cơ quan thuế lẫn người nộp thuế.
- Định hướng áp dụng cho người nộp thuế và cơ quan thuế: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế và cơ quan thuế các cấp phải căn cứ vào các nội dung hướng dẫn mới nhất tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC để thực hiện nghĩa vụ kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT, không áp dụng các văn bản hướng dẫn trái với Thông tư này đã ban hành trước đó.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Công văn số 2641/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng xử lý các vướng mắc về thuế GTGT trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật. Việc khẳng định nguyên tắc bãi bỏ các quy định cũ không phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, tránh việc áp dụng sai quy định do sự không đồng nhất giữa các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính qua các thời kỳ, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2641/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2008 |
Kính gửi: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh
Trả lời công văn số 3431/2007-BM/TCKT ngày 15/10/2007 của Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh) về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm phương tiện vận tải quốc tế thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam:
Điểm 1.23d.2 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm: “Hàng hóa, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế như xăng, dầu, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng phương tiện vận tải và một số hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế, trừ các dịch vụ đăng kiểm, bảo hiểm … cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam”.
Mục II phần H Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 nêu trên hướng dẫn: “Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, kể từ ngày Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính có hiệu lực, Bảo Minh phải xuất hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT để thu phí bảo hiểm phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam.
2. Chi phí không có chứng từ trong hoạt động đồng bảo hiểm: Điểm 1.1 mục III phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý như sau: “Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp”. Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì khoản chi bồi thường do Bảo Minh đứng tên hợp đồng bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường, nếu không có chứng từ theo quy định thì các đơn vị đồng bảo hiểm không được tính vào chi phí hợp lý, Bảo Minh là doanh nghiệp đứng tên không xuất hóa đơn GTGT cho các đơn vị đồng bảo hiểm khác để phân bổ chi phí không có chứng từ.
3. Thuế TNDN khấu trừ đối với đại lý:
Điểm 7 mục III phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế TNDN khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý như sau: “Người nộp thuế giao cho hộ gia đình, cá nhân làm dịch vụ đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN tính bằng 5% trên tiền hoa hồng trả cho đại lý”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, kể từ ngày 1/7/2007, Bảo Minh có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN tính bằng 5% trên tiền hoa hồng trả cho các đại lý của Bảo Minh (bao gồm cả các khoản hỗ trợ khác) để nộp vào ngân sách nhà nước và không được trích thù lao đối với đơn vị được ủy nhiệm thu.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh được biết
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2641/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2641/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
