Tóm tắt Công văn số 2633/TCT-CS về kê khai cấp mã số thuế
Công văn số 2633/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, nhằm chuẩn hóa và tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình kê khai, đăng ký và cấp mã số thuế. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn
Văn bản tập trung hướng dẫn việc kê khai và cấp mã số thuế cho các nhóm đối tượng cụ thể phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc quyền lợi liên quan đến mã số thuế, bao gồm:
- Các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị trực thuộc có hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng hoặc các loại thuế, phí khác.
- Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam và các nhà thầu nước ngoài phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu.
2. Quy trình kê khai và hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu việc kê khai cấp mã số thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế (Thông tư số 105/2020/TT-BTC):
- Thành phần hồ sơ: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định, kèm theo bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập, hoặc Căn cước công dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Phương thức nộp hồ sơ: Khuyến khích tối đa việc nộp hồ sơ qua phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia để rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu thủ tục giấy tờ.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thực hiện cấp mã số thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
3. Nguyên tắc cấp và quản lý mã số thuế
Văn bản tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý mã số thuế nhằm đảm bảo tính duy nhất và tránh trục lợi thuế:
- Mỗi người nộp thuế (tổ chức hoặc cá nhân) chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động, từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động.
- Mã số thuế đã cấp không được phép cấp lại cho người nộp thuế khác dưới bất kỳ hình thức nào.
- Đối với các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện), mã số thuế được cấp là mã số thuế 13 số, gắn liền với mã số thuế 10 số của đơn vị chủ quản.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong công tác quản lý thuế, văn bản phân định rõ trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai thông tin đăng ký thuế một cách trung thực, chính xác và đầy đủ. Phải chủ động thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi có sự thay đổi về địa chỉ, người đại diện pháp luật, hoặc thông tin định danh cá nhân.
- Đối với cơ quan thuế: Có nhiệm vụ hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy trình. Đồng thời, tăng cường công tác hậu kiểm, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian lận, khai báo thông tin giả mạo nhằm trục lợi.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2633/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa dữ liệu đăng ký thuế, hỗ trợ đắc lực cho lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp giảm thiểu sai sót trong việc cấp trùng mã số thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng, minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2633/TCT-CS V/v: kê khai cấp MST | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 209 CT-QLKK ngày 06/04/2007 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về kê khai, đăng ký cấp MST, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Tại điểm 3.1, mục 3, phần II, Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/04/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế có quy định:
“3.1 – Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc) gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng) hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao).
- Quyết định thành lập (bản sao) – nếu có.”
Tại phần hướng dẫn kê khai mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 nêu trên có ghi rõ:
“12. Tài khoản ngân hàng, kho bạc: Ghi rõ số tài khoản, tên ngân hàng, kho bạc nơi doanh nghiệp mở tài khoản
20. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, và số điện thoại liên lạc của Tổng giám đốc, Giám đốc,… và kế toán trưởng của doanh nghiệp”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì trường hợp doanh nghiệp khi kê khai tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT mà thiếu chỉ tiêu: tên giám đốc, kế toán trưởng, địa chỉ liên lạc, số tài khoản, tên ngân hàng, kho bạc… thì Cục thuế khi nhận hồ sơ đăng ký thuế phải đề nghị doanh nghiệp bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu trên.
2. Tại điểm 6, Phần I, Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/04/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế có quy định:
“Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ: ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên đây thì:
- Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tháng 01/2006 nhưng đến tháng 07/2006 mới kê khai đăng ký thuế thì bị xử phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại tiết a, điểm 3, Điều 8, chương II, Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận kinh doanh tháng 03/2006 nhưng đăng ký mã số thuế vào tháng 6/2006, ngày đăng ký hoạt động là tháng 01/2006 hoặc tháng 04/2006 thì bị xử phạt theo quy định tại tiết a, điểm 3, Điều 8, chương II, Nghị định số 100/2004/NĐ-CP nêu trên và bị truy thu thuế từ khi bắt đầu hoạt động đến ngày được cấp mã số thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kiên Giang được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ PC; - Lưu: VT, CS(3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 2633/TCT-CS về kê khai cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2633/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
