Giới thiệu về Công văn số 2630/TCT-CS
Công văn số 2630/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc phân bổ chi phí quản lý của công ty mẹ ở nước ngoài cho cơ sở thường trú tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí quản lý chung được phân bổ từ nước ngoài.
Nguyên tắc phân bổ chi phí quản lý của công ty mẹ nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn số 2630/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, việc phân bổ chi phí quản lý phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính hợp lý và liên quan trực tiếp: Các khoản chi phí quản lý của công ty mẹ nước ngoài được phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam phải là những chi phí thực tế phát sinh, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Không trùng lặp chi phí: Cơ sở thường trú không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi phí quản lý mà công ty mẹ đã tính vào chi phí của mình hoặc đã được phân bổ cho các cơ sở thường trú khác ở các quốc gia khác.
- Sử dụng phương pháp phân bổ thống nhất: Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp phân bổ chi phí một cách nhất quán trong suốt kỳ tính thuế. Mọi sự thay đổi về phương pháp phân bổ phải được giải trình rõ ràng và có lý do chính đáng.
Phương pháp và công thức xác định chi phí quản lý được phân bổ
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xác định mức chi phí quản lý tối đa mà cơ sở thường trú tại Việt Nam được phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Công thức tính toán: Chi phí quản lý của công ty mẹ phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế được xác định bằng (=) Tổng chi phí quản lý chung của công ty mẹ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế nhân (x) với tỷ lệ giữa Doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam trên Tổng doanh thu của công ty mẹ (bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú khác ở nước ngoài).
- Doanh thu xác định: Doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam và tổng doanh thu của công ty mẹ được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
- Khống chế mức chi phí: Mức chi phí quản lý phân bổ tối đa không được vượt quá mức chi phí tính theo công thức nêu trên. Phần vượt quá sẽ không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh
Để được ghi nhận chi phí quản lý phân bổ từ công ty mẹ nước ngoài là chi phí hợp lý được trừ, cơ sở thường trú tại Việt Nam phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh theo yêu cầu của cơ quan thuế:
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán: Báo cáo tài chính của công ty mẹ ở nước ngoài phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập, trong đó thể hiện rõ tổng doanh thu và tổng chi phí quản lý chung của công ty mẹ trong kỳ tính thuế.
- Tài liệu giải trình phân bổ: Văn bản giải trình chi tiết về phương pháp phân bổ chi phí, danh mục các khoản chi phí quản lý chung được phân bổ và cơ sở tính toán tỷ lệ phân bổ.
- Hóa đơn, chứng từ liên quan: Các chứng từ chứng minh việc chuyển tiền hoặc hạch toán công nợ giữa cơ sở thường trú tại Việt Nam và công ty mẹ nước ngoài đối với khoản chi phí được phân bổ.
- Hợp đồng và thỏa thuận: Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa công ty mẹ và cơ sở thường trú về việc phân bổ chi phí quản lý, quy định rõ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra:
- Tính trung thực của số liệu: Toàn bộ số liệu dùng để tính toán tỷ lệ phân bổ phải khớp với số liệu trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty mẹ.
- Hợp pháp hóa lãnh sự: Các tài liệu, báo cáo tài chính từ nước ngoài gửi về phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam trước khi xuất trình cho cơ quan thuế.
- Tuân thủ quy định giao dịch liên kết: Việc phân bổ chi phí quản lý giữa công ty mẹ và cơ sở thường trú cũng phải tuân thủ các nguyên tắc về giá giao dịch liên kết, đảm bảo tính khách quan và không nhằm mục đích chuyển giá, tránh thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2630/TCT-CS V/v: phân bổ chi phí | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1637/CT-TTHT ngày 19/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Long An về tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ các chi phí điện, nước đối với tài sản cố định là nhà vừa dùng để ở, vừa dùng cho hoạt động kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Điều 142 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định: “Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản”.
Căn cứ các quy định nêu trên, nếu tài sản đó của doanh nghiệp tư nhân đã được đăng ký thuộc vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp thì giá trị tài sản đã đăng ký sử dụng cho hoạt động kinh doanh được trích khấu hao tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Còn nếu tài sản đó doanh nghiệp tư nhân không được đăng ký thuộc vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân về nguyên tắc là không được tính khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường hợp chủ doanh nghiệp sử dụng tài sản là ngôi nhà vừa dùng để ở, vừa dùng cho hoạt động kinh doanh thì chủ doanh nghiệp tư nhân căn cứ diện tích thực tế sử dụng cho hoạt động kinh doanh và sử dụng cho sinh hoạt gia đình để tính chi phí khấu hao đối với diện tích nhà sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Chủ doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc tính chi phí khấu hao đối với diện tích nhà sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Về phân bổ chi phí điện, nước: Chủ doanh nghiệp tư nhân căn cứ tình hình thực tế sử dụng điện nước cho hoạt động kinh doanh và sử dụng cho sinh hoạt gia đình, lập bảng kê phân bổ chi phí điện, nước cho từng đối tượng sử dụng đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc phân bổ chi phí.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Ban HT; - Ban Pchế; - Lưu: VT, CS (2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 2630/TCT-CS về phân bổ chi phí do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2630/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
