Tổng quan về Công văn số 2619/TCHQ-GSQL
Công văn số 2619/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thủ tục hải quan đối với mặt hàng phân Urêa (Urea) có hàm lượng Nitơ (N) chiếm 46%. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng này dựa trên mục đích sử dụng thực tế.
Phân loại thủ tục nhập khẩu theo mục đích sử dụng
Điểm cốt lõi của Công văn 2619/TCHQ-GSQL là việc phân định rõ ràng thủ tục nhập khẩu mặt hàng Urêa 46%N dựa trên mục đích sử dụng của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Trường hợp nhập khẩu làm phân bón: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chuyên ngành đối với phân bón theo Luật Trồng trọt và Nghị định số 84/2019/NĐ-CP. Theo đó, mặt hàng phải có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và phải trải qua quy trình kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu trước khi thông quan.
- Trường hợp nhập khẩu làm nguyên liệu công nghiệp: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu Urêa 46%N để phục vụ sản xuất công nghiệp (không dùng làm phân bón), mặt hàng này không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về phân bón. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và cam kết sử dụng đúng mục đích.
Yêu cầu về hồ sơ hải quan và quy trình thông quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm tra chặt chẽ hồ sơ nhập khẩu:
- Hồ sơ đối với mặt hàng dùng làm phân bón: Ngoài các chứng từ thương mại thông thường (Tờ khai hải quan, Hóa đơn thương mại, Vận đơn, Phiếu đóng gói), doanh nghiệp bắt buộc phải nộp Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, hoặc Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước đạt yêu cầu chất lượng.
- Hồ sơ đối với mặt hàng dùng trong công nghiệp: Doanh nghiệp phải xuất trình Bản khai báo hóa chất có xác nhận của Bộ Công Thương (thông qua hệ thống một cửa) và văn bản cam kết sử dụng đúng mục đích công nghiệp, không sử dụng hoặc bán lại làm phân bón nông nghiệp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan hải quan và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, chính xác mã HS, tên hàng, hàm lượng và mục đích sử dụng của lô hàng. Mọi hành vi lợi dụng việc nhập khẩu Urêa công nghiệp để trốn tránh kiểm tra chất lượng phân bón sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có nghi ngờ về chủng loại hoặc mục đích sử dụng. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương) để hậu kiểm và xử lý các trường hợp vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2619/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thăng Long Việt Nam |
Trả lời công văn số 168/TL-UR ngày 23/5/2008 của Công ty về việc thủ tục nhập khẩu phân Urêa 46%N, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì mặt hàng phân bón Urêa (CO(NH2)2) thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng;
- Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng đề nghị Công ty liên hệ với các tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được quy định cụ thể tại Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg nêu trên;
- Thủ tục hải quan đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi Công ty dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2619/TCHQ-GSQL về việc thủ tục nhập khẩu phân Urêa 46%N do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2619/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
