Công văn số 2573/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế, nhằm hỗ trợ người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý hóa đơn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế có phát sinh vướng mắc về nghĩa vụ thuế, đồng thời là căn cứ để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra thuế theo đúng quy định pháp luật.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Xác định đối tượng chịu thuế: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất giao dịch và danh mục hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu: Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng ký kết với tổ chức nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lệ.
- Khoản chi phúc lợi cho người lao động: Các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi của người lao động phải đảm bảo không vượt quá mức trần quy định là một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
- Thời điểm lập hóa đơn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót, người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn và gửi thông báo cho cơ quan thuế theo đúng quy trình kỹ thuật quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 2573/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được căn cứ trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại công văn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2573/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Tổng Công ty Vận tải Hà Nội
Trả lời công văn số 1800/TCT-TCKT ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Tổng công ty vận tải Hà Nội về việc thực hiện các chế độ chính sách về thuế liên quan đến dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 1.1 Phần I Mục A Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì Tổng công ty vận tải Hà Nội khi thực hiện cơ chế đặt hàng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 30 tháng 08 năm 2006 của UBND thành phố Hà Nội thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà Công ty được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo hướng dẫn tại điểm 1 Phần II Mục B Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên.
Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ được theo hướng dẫn tại Phần II Mục B Thông tư số 128/2003/TT-BT nêu trên.
Đối với các khoản chi phí nêu tại công văn số 1800/TCT-TCKT nêu trên, bao gồm: Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mức tiêu hao thực tế hợp lý do Tổng công ty xây dựng cho dịch vụ xe buýt và đơn giá tại thời điểm thanh toán; Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho người lao động do Hội đồng quản trị quyết định trên cơ sở khuyến khích người lao động nâng cao chất lượng phục vụ, hiệu quả và tiết kiệm chi phí, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động, hướng dẫn của Bộ Lao động thương binh và xã hội thì được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty vận tải Hà Nội biết và liên hệ với Cục Thuế Hà Nội để được hướng dẫn.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2573/TCT-CS về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2573/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
