Giới thiệu về Công văn số 2572/TCT-CS
Công văn số 2572/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản thu nhập khác khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, thống nhất phương thức áp dụng và hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán thuế của người nộp thuế.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế TNDN để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Nội dung hướng dẫn chi tiết về xác định khoản thu nhập khác
Theo hướng dẫn tại Công văn số 2572/TCT-CS, các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp phải được xác định chính xác để tính vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Doanh nghiệp phải phân loại rõ ràng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.
- Khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được tính vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Đối với khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm: Khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại nợ phải thu, nợ phải trả ngắn hạn không tính vào thu nhập chịu thuế; đối với nợ phải trả dài hạn, khoản lãi/lỗ phát sinh được xử lý theo đúng quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản
- Thu nhập từ thanh lý tài sản, nhượng bán tài sản được xác định bằng doanh thu thu được từ việc thanh lý, nhượng bán trừ đi giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý, nhượng bán và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán này.
- Trường hợp khoản thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản bị âm (lỗ), doanh nghiệp được phép bù trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập từ tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng
- Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bồi thường thiệt hại do đối tác vi phạm hợp đồng mà doanh nghiệp nhận được phải được xác định là thu nhập khác.
- Doanh nghiệp được phép bù trừ khoản thu nhập nhận được từ tiền phạt, bồi thường này với các khoản chi phí phạt, bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng với các đối tác khác (nếu có).
- Phần chênh lệch còn lại sau khi bù trừ (nếu dương) sẽ được tính vào thu nhập khác để tính thuế TNDN; nếu âm, phần chênh lệch này được giảm trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật từ các tổ chức, cá nhân khác tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được hoặc các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
- Thu nhập từ các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản hỗ trợ tài chính từ các nguồn hợp pháp khác mà doanh nghiệp được thụ hưởng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm rõ các nội dung tại Công văn này. Đồng thời, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế TNDN đối với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp đảm bảo đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp: Phải chủ động rà soát, phân loại và hạch toán chính xác các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Việc kê khai và nộp thuế TNDN đối với các khoản thu nhập khác phải đảm bảo tính trung thực, đầy đủ và kịp thời theo đúng niên độ kế toán quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2572/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 2832/CT-TTR1 ngày 03/03/2009 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xác định khoản thu nhập khác liên quan đến thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 147 Luật doanh nghiệp quy định quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con:
"1. Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và pháp luật có liên quan...."
Tại điểm 3 mục I phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "3. Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế riêng. Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh chính chỉ đăng ký thuế tại địa phương không có nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế tại địa phương; Cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ".
Về vấn đề này, Bộ Tài chính có công văn số 8819/BTC-TCT ngày 29/7/2008 hướng dẫn về chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định: "2) Cơ sở kinh doanh thực hiện đánh giá lại tài sản cố định theo quy định để góp vốn liên doanh, để điều chuyển tài sản khi chia; tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cố định đánh giá lại so với giá trị còn lại của tài sản cố định ghi trên sổ kế toán được thực hiện như sau:
- Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn liên doanh được phân bổ dần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ.
- Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở kinh doanh sẽ được trích khấu hao, tính vào chi phí hợp lý theo nguyên giá của TSCĐ đánh giá lại.".
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH gang thép Vạn Lợi Hải Phòng (công ty con) hạch toán độc lập có khoản giá trị tăng thêm do đánh giá lại TSCĐ là nhà máy sản xuất thép để cổ phần hoá thì Công ty TNHH gang thép Vạn Lợi Hải Phòng xác định đây là khoản thu nhập khác và kê khai nộp thuế TNDN theo quy định. Công ty TNHH Vạn Lợi (công ty mẹ) có quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty theo quy định tại Điều 64, Điều 65 Luật Doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và căn cứ tình hình cụ thể của đơn vị để hướng dẫn theo quy định./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2572/TCT-CS về việc xác định khoản thu nhập khác liên quan đến thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2572/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
