Giới thiệu về Công văn số 2568/BNV-TL
Công văn số 2568/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đảm bảo việc áp dụng chính sách phụ cấp khu vực được thực hiện thống nhất, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chế độ phụ cấp khu vực
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và hướng dẫn triển khai cụ thể đối với chế độ phụ cấp khu vực như sau:
- Xác định đối tượng thụ hưởng: Hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực, bao gồm người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên, địa lý khó khăn, gian khổ.
- Nguyên tắc xác định mức phụ cấp: Phụ cấp khu vực được xác định theo địa bàn hành chính nơi cá nhân công tác hoặc sinh sống. Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính (chia tách, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị hành chính), việc áp dụng mức phụ cấp khu vực phải tuân thủ theo các quyết định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và hướng dẫn liên tịch hiện hành.
- Trách nhiệm rà soát và thực hiện của các địa phương: Bộ Nội vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiến hành rà soát, tổng hợp danh sách các địa bàn cần điều chỉnh, bổ sung hoặc thôi hưởng phụ cấp khu vực để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Giải quyết chế độ chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể phương án giải quyết quyền lợi đối với các trường hợp người lao động chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc thay đổi nơi cư trú giữa các vùng có mức phụ cấp khu vực khác nhau, đảm bảo không làm ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi hợp pháp của người thụ hưởng.
Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
Công văn số 2568/BNV-TL là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện chi trả phụ cấp khu vực một cách chính xác, minh bạch. Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại văn bản này góp phần động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người lao động yên tâm công tác tại các vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, đồng thời bảo đảm tính công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2568/BNV-TL | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 795/UBND-TH ngày 24/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung phụ cấp khu vực đối với 20 xã thuộc tỉnh Kon Tum; sau khi trao đổi với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung mức phụ cấp khu vực đối với 20 xã thuộc tỉnh Kon Tum như sau:
a) Huyện Tu Mơ Rông:
- Hệ số 0,7: Xã Đắk Tờ Kan, xã Đắk Hà, xã Tu Mơ Rông và xã Đắk Rơ Ông.
b) Huyện Đắk Tô:
- Hệ số 0,7: Xã Văn Lem và xã Đắk Rơ Nga.
- Hệ số 0,5: Xã Đắk Trăm.
c) Huyện Đắk Hà:
- Hệ số 0,7: Xã Đắk Pxi.
- Hệ số 0,5: Xã Ngọc Réo, xã Ngọc Wang, xã Đắk HRing và xã Đắk Mar.
- Hệ số 0,4: Xã Hà Mòn, xã Đắk La và xã Đắk Uy.
d) Huyện Sa Thầy:
- Hệ số 0,7: Xã Ya Ly, xã Ya Tăng và xã Hơ Moong
đ) Huyện Ngọc Hồi:
- Hệ số 0,7: Xã Đắk Ang và xã Đắk Kan.
2. Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/9/2007. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 2568/BNV-TL về việc chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 2568/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2007
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Hữu Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
