TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 2559/TCT-CS VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH VÀ QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Công văn số 2559/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT. Văn bản nhấn mạnh việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi của Công văn số 2559/TCT-CS bao gồm:
1. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và xử lý dứt điểm hồ sơ hoàn thuế
- Các Cục Thuế phải rà soát toàn bộ các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đang trong quá trình giải quyết, phân loại cụ thể từng hồ sơ để có phương án xử lý nhanh chóng, dứt điểm.
- Không để xảy ra tình trạng kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến dòng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với các hồ sơ đã đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoàn thuế ngay cho người nộp thuế.
2. Áp dụng quản lý rủi ro trong phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT nghiêm ngặt theo hai diện: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên các tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế.
- Đối với diện hoàn thuế trước: Thực hiện giám sát chặt chẽ sau hoàn thuế để kịp thời phát hiện sai phạm.
- Đối với diện kiểm tra trước: Tập trung đối chiếu, xác minh các yếu tố trọng yếu như hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và tính hợp pháp của hàng hóa xuất khẩu.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành
- Chỉ đạo các bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế tập trung phân tích các doanh nghiệp có rủi ro cao, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp "bỏ địa chỉ kinh doanh" hoặc có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Chủ động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan và các tổ chức tín dụng để xác minh nguồn gốc dòng tiền, tính xác thực của các giao dịch mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm phát hiện kịp thời các hành vi gian lận hoàn thuế.
4. Nâng cao kỷ luật, kỷ cương công vụ và trách nhiệm người đứng đầu
- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra các thủ tục, hồ sơ ngoài quy định của pháp luật gây khó khăn cho người nộp thuế.
- Xử lý nghiêm các công chức thuế có hành vi nhũng nhiễu, chậm trễ hoặc thiếu trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 2559/TCT-CS thể hiện tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của ngành Thuế, giúp khơi thông nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc đẩy mạnh hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản cũng thiết lập một cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khoa học nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước trước các thủ đoạn gian lận thuế ngày càng tinh vi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2559/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế Thanh Hoá.
Trả lời công văn số 456/CT-KT1 ngày 2/5/2008 của Cục thuế Thanh Hoá về hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d, mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định 4 điều kiện cần thiết đối với hàng hóa xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT là: Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa) cho tổ chức cá nhân nước ngoài; Tờ khai hải quan, Thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT bán hàng hóa cho nước ngoài.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể nếu trường hợp Tập đoàn tàu thuỷ Việt Nam ký hợp đồng chế tạo, cung cấp, vận chuyển các chi tiết tàu cho nhà máy đóng tàu TSU-Nhật bản; sau khi ký hợp đồng, Tập đoàn tàu thuỷ Việt nam uỷ quyền cho Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Thanh Hoá thực hiện hợp đồng và trực tiếp xuất khẩu cho nhà máy TSU-Nhật Bản; Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Thanh Hoá đứng tên tờ khai xuất khẩu, và xuất hoá đơn GTGT cho bên mua nước ngoài; bên mua chuyển tiền thanh toán vào tài khoản của Tập đoàn tàu thuỷ Việt Nam, sau đó Tập đoàn chuyển cho Công ty công nghiệp tàu thuỷ Thanh Hoá qua ngân hàng, đồng thời Công ty xuất trình cho cơ quan thuế giấy báo có của ngân hàng nơi Tập đoàn tàu thuỷ Việt Nam mở tài khoản (số tiền trên giấy báo có bằng số tiền trên hợp đồng xuất khẩu) thì Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Thanh Hoá được xem xét để giải quyết hoàn thuế GTGT đốt với hàng hoá, dịch vụ mua vào để sản xuất theo hợp đồng xuất khẩu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 2559/TCT-CS về việc hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2559/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
