Giới thiệu chung về Công văn số 2543/TCHQ-GSQL
Công văn số 2543/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, chính sách quản lý và kiểm tra chuyên ngành đối với mặt hàng sản phẩm lúa mỳ xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu nông sản, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong khâu thực thi pháp luật của các chi cục hải quan địa phương.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục xuất khẩu sản phẩm lúa mỳ
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của văn bản:
- Quy định về thủ tục hải quan đối với sản phẩm lúa mỳ xuất khẩu
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan theo quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại thông thường. Hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các giấy tờ liên quan khác theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Đối với các sản phẩm lúa mỳ được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu (như lúa mỳ hạt nhập khẩu để xay xát thành bột mỳ), doanh nghiệp cần làm rõ loại hình xuất khẩu (xuất kinh doanh, sản xuất xuất khẩu hoặc gia công) để áp dụng mã loại hình khai báo phù hợp trên hệ thống VNACCS/VCIS.
- Chính sách quản lý chuyên ngành và kiểm dịch thực vật
- Sản phẩm lúa mỳ thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành về kiểm dịch thực vật. Khi xuất khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký kiểm dịch thực vật với cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền của Việt Nam để được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan chỉ thông quan hàng hóa khi doanh nghiệp nộp đầy đủ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đạt yêu cầu xuất khẩu theo quy định hiện hành.
- Chính sách thuế và nguồn gốc nguyên liệu
- Văn bản hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng chế biến từ lúa mỳ. Trường hợp sản phẩm lúa mỳ không thuộc danh mục chịu thuế xuất khẩu hoặc có mức thuế suất bằng 0%, doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi thuế theo biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
- Đối với nguyên liệu lúa mỳ nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp được áp dụng các chính sách miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm thực tế xuất khẩu sau khi hoàn thành các thủ tục báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo hải quan, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm lúa mỳ, và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng trong khâu thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để tránh các hành vi gian lận thương mại, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2543/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần vật tư công nghiệp và thực phẩm |
Trả lời công văn số 25/VTCN-CV ngày 13/5/2008 của Công ty về việc hướng dẫn các thủ tục xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về mã số HS và thủ tục xuất khẩu:
Căn cứ mục IV Phần B Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa trước khi xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi Công ty dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
2/ Về thuế xuất khẩu:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính thì mặt hàng bột mỳ khi xuất khẩu không có thuế xuất khẩu.
3/ Việc khấu trừ thuế:
- Theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thì: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu (thời gian tối đa cho phép là 2 năm kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan nguyên liệu, vật tự nhập khẩu) và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài và đã nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu thì được xem xét hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ nguyên vật liệu đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Thủ tục hoàn thuế và xử lý bù trừ thuế (nếu có tiền thuế nộp thừa) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 mục IV Phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2543/TCHQ-GSQL về việc thủ tục xuất khẩu sản phẩm lúa mỳ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2543/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
