Giới thiệu chung về Công văn số 2529/TCT-HTQT
Công văn số 2529/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hai cá nhân có quốc tịch Đức làm việc tại Việt Nam. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, tình trạng cư trú thuế và việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức (Hiệp định thuế Việt - Đức).
Xác định tình trạng cư trú thuế của cá nhân nước ngoài
Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN của hai cá nhân người Đức trước hết phải căn cứ vào tình trạng cư trú của họ tại Việt Nam trong năm tính thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú. Cá nhân cư trú có nghĩa vụ khai và nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (thu nhập toàn cầu).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ phải chịu thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào nơi nhận và trả thu nhập.
Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt - Đức
Trong trường hợp phát sinh xung đột pháp lý về tình trạng cư trú (khi cả Việt Nam và Đức đều coi cá nhân đó là đối tượng cư trú thuế của nước mình), việc xác định sẽ tuân theo quy tắc phân xử tại Hiệp định thuế Việt - Đức:
- Ưu tiên xác định theo nơi cá nhân có nhà ở thường trú dành riêng cho họ. Nếu có nhà ở thường trú ở cả hai nước, sẽ xét đến nơi cá nhân có các quan hệ kinh tế và cá nhân chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không xác định được nước nơi cá nhân có trung tâm quyền lợi sống, hoặc nếu cá nhân không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, sẽ xét đến nơi cá nhân đó thường sống.
- Nếu cá nhân thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, quốc tịch của cá nhân sẽ là yếu tố quyết định để xác định nghĩa vụ thuế.
Quy định về miễn, giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo quy định tại Điều khoản về dịch vụ cá nhân phụ thuộc của Hiệp định thuế Việt - Đức, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là đối tượng cư trú của Đức làm việc tại Việt Nam có thể được miễn thuế TNCN tại Việt Nam nếu đáp ứng đồng thời cả 3 điều kiện sau:
- Cá nhân đó có mặt tại Việt Nam trong một khoảng thời gian hoặc các khoảng thời gian không quá tổng cộng 183 ngày trong năm tài chính liên quan.
- Chủ lao động trả lương không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam (người sử dụng lao động nước ngoài).
- Phần tiền lương, tiền công không do một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà chủ lao động có tại Việt Nam gánh chịu.
Nếu không đáp ứng đủ đồng thời cả ba điều kiện nêu trên, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người Đức phát sinh từ công việc thực hiện tại Việt Nam sẽ phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam theo biểu thuế quy định hiện hành.
Thủ tục hành chính và hồ sơ áp dụng Hiệp định thuế
Để được hưởng quyền lợi miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế Việt - Đức, các cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính về thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam:
- Nộp hồ sơ thông báo: Người nộp thuế phải gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước thời hạn quyết toán thuế hoặc trước khi về nước.
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm thông báo đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của Đức cấp cho năm tính thuế liên quan (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng lao động, hộ chiếu chứng minh thời gian cư trú thực tế tại Việt Nam và các chứng từ chứng minh nguồn chi trả thu nhập.
- Trách nhiệm pháp lý: Người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp trong hồ sơ gửi cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2529/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Căn cứ vào các thông tin do Cơ quan thuế Đức cung cấp và các thông tin tại các Công văn số 4384/CT-DN3 ngày 09/12/2005 và 2172/CT-DN3 ngày 05/6/2006 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc xác minh thông tin theo Hiệp định thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý thuế đối với hai cá nhân người Đức là Peter Wies và Werner Moszinsky như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày
1. Yêu cầu Công ty Siemens AG nộp đầy đủ và kịp thời số thuế còn thiếu của 2 cá nhân là Peter Wies và Werner Moszinsky vào Ngân sách Nhà nước.
2. Phạt nộp chậm thuế theo quy định tại Điểm 1.3, Mục VI và Điểm 4.3, Mục III, Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Cụ thể: Phạt nộp chậm mỗi ngày 0,1% tính trên số thuế còn thiếu kể từ ngày 11/3 của năm sau năm quyết toán thuế đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước.
3. Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Mục II, Phần B, Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2529/TCT-HTQT của Tổng Cục Thuế về việc xử lý thuế đối với hai cá nhân người Đức
- Số hiệu: 2529/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
