Tóm tắt Công văn số 2486/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất
Công văn số 2486/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời thống nhất quy trình quản lý thu tiền sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
- Căn cứ pháp lý xác định: Việc tính thu tiền sử dụng đất phải dựa trên các văn bản quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Nghĩa vụ tài chính được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm đăng ký hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất.
- Áp dụng giá đất: Giá đất để tính tiền sử dụng đất được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
2. Quy trình phối hợp liên thông giữa các cơ quan quản lý
- Luân chuyển hồ sơ địa chính: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai) có trách nhiệm lập và chuyển đầy đủ hồ sơ địa chính của người sử dụng đất sang Cơ quan Thuế để làm căn cứ tính thuế và các khoản thu khác.
- Thời hạn xử lý của Cơ quan Thuế: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thuế phải thực hiện xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, các khoản được trừ (nếu có) và ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
- Phản hồi thông tin: Trong trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc thiếu thông tin, Cơ quan Thuế phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, hoàn thiện, tránh gây phiền hà cho người dân.
3. Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Đối tượng áp dụng: Hướng dẫn chi tiết việc rà soát, đối chiếu đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất như hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người có công với cách mạng, và các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm: Người sử dụng đất phải nộp đủ các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nguyên tắc thực hiện: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp trên cơ sở quyết định của cơ quan thuế có thẩm quyền và phải được ghi rõ trong thông báo nộp tiền.
4. Xử lý các trường hợp chậm nộp và vướng mắc phát sinh
- Tính tiền chậm nộp: Trường hợp người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn ghi trên Thông báo của Cơ quan Thuế thì sẽ bị tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền chậm nộp và số ngày chậm nộp.
- Giải quyết vướng mắc về giá đất: Đối với các trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về giá đất tính tiền sử dụng đất, Cơ quan Thuế phối hợp với Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền.
Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai cần chủ động đối chiếu các quy định tại Công văn này và các văn bản pháp luật liên quan để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2486/TCT-TS | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 2638/CT-THDT ngày 15/6/2007 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về việc vướng mắc chính sách thu tiền SDĐ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ông A đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gồm đất ở và đất vườn ao), sau đó chuyển nhượng cho Ông B. Như vậy, đất của ông B có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp.
Do đó, khi Ông B được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ và cho phép chuyển mục đích đối với phần diện tích đất vườn (đất trồng cây lâu năm) sang đất ở thì trường hợp Ông B thuộc diện chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở theo quy định tại tiết c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và phải nộp tiền SDĐ theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam nghiên cứu, giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2486/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2486/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
